Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần B. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần B. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Bưởi

Tên khoa học:Citrus decumana L.= Citrus grandis (L.) Osbeck.
Họ: Cam (Rutaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây nhỡ sống lâu năm, cao 6-7m hoặc hơn. Cành có gai. Lá bưởi nguyên, cuống màu trắng, có mùi thơm, mọc thành chùm. Hoa bưởi có 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa, nhiều nhị, 5-10 tâm bì dính liền thành một bầu nhiều ô, mỗi ô có nhiều noãn. Quả hình cầu, đường kính 15-25cm. Vỏ quả rất dày, xốp, ruột quả có từng múi to, trong có nhiều tép, có thứ Bưởi cả múi và tép đều trắng, có thứ Bưởi cả tép và múi đều màu hơi đỏ hồng (Bưởi đào). Hạt dẹt có cạnh.
Cây bưởi được trồng nhiều trong vườn và mọc hoang ở rừng núi.
Bưởi - Cây thuốc chữa bệnh.
Bưởi
Bộ phận dùng
Hoa, lá, vỏ, quả.
Hái quả già, gọt lấy vỏ phơi trong râm cho se rồi gác bếp cho khô và để giữ cho khỏi thối. Khi dùng rửa sạch, gọt lấy vỏ the ở ngoài.
Lá có thể hái quanh năm (trừ khi đang ra hoa) thường dùng lá tươi.
Thành phần hóa học.
Vỏ quả ngoài chứa tinh dầu, các flavonoint như naringin, hesperidin. Vỏ trong: Chứa pectin. Dịch quả chứa axit xitric, đường, vitamin C.
Lá và hoa chứa tinh dầu.
Tính vị, tác dụng.
Lá bưởi: Vị đắng, the mùi thơm, tính ấm. Trừ hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết tiêu sưng.
Hoa và vỏ quả: vị the, mùi thơm, tính bình. Trừ phong,hóa đờm, tiêu bang (lách to), tán khí thũng (phù thũng thuộc khí)
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Nước hoa bưởi: làm thơm gia vị, giải khát.
Vỏ quả: chữa đờm kết đọng ở cổ họng và cuống phổi, đau bụng do lách to. Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc.
Lá già: chữa cảm sốt ho, nhức đầu, hắt hơi, kém ăn. Chữa sưng đau chân do hàn thấp chướng khí, giảm đau do trúng phong, tê bại. Ngày dùng 10-20g lá tươi, sắc uống. Có thể nấu nước để xông và ngâm chân, lá xát vào chân.
Lá non: nướng chính để nắn, xoa bóp chỗ đau cho tan máu ứ (sai khớp, sưng, bong gân, gãy xương do ngã hay bị đánh đập) sau đó lấy lá khác giã nát bó lên.
Chú ý: Người suy nhược do can hỏa liệt không nên dùng.
Read More

Bời Lời Nhớt



Tên khác: Nhớt mèo, Dè dớt.
Tên khoa học: Litsea sebifera Pers = Litsea glutinosa (Lour.) C.B. Robins
Họ: Long não (Lauraceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây nhỡ, cao 2-5m, thân và cành thường xanh, vỏ chứa nhiều nhựa dính, cành non có lông tơ vàng. Lá thuôn dài, ngọn từ, gốc hình nêm, dài 6-12cm, rộng 4-5cm, mọc sát nhau ở các đoạn cành, cuống và mặt dưới lá phủ lông thưa màu vàng nhạt, gân lá lõm ở mặt trên, nổi rõ ở mặt dưới. Lá có mùi thơm hắc, nhiều nhớt. Hoa tự hình tán, có lá bắc bao bọc, cuống hoa tự dài 1-2cm. Hoa đơn tính, bào phấn mở bằng lưỡi gà. Quả hình cầu to bằng đầu đũa, mà đen, đường kính 5mm.
Cây mọc hoang ở đồi núi, bờ bụi.
Bời Lời Nhớt
Bời Lời Nhớt
Bộ phận dùng.
Lá, hoa, vỏ rễ. Thu hái quanh năm. Rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sao vàng.
Tính vị, tác dụng.
Vị nhạt, hơi đắng, chat, mùi hăng, nhiều nhớt, tính mát. Giải nhiệt, tán huyết, tiêu viêm, tiêu độc, hút mủ, sinh da non, liền xương.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa sưng vú, mụn nhọt, sưng bắp chuối, khớp xương sưng đau (dùng lá tươi giã nhuyễn để bó), kiết lỵ do amip (lá hay vỏ rễ sao vàng sắc uống), ho (dùng hoa sắc uống). Mỗi ngày dùng 15-20g.
Thuốc đắp chữa vú sưng đau: Bời lời nhớt 12g, Rau sam 8g, hai thứu giã đắp lên chỗ sưng đau.
Read More

Bông Gạo

Tên khác: Cây Bông gạo, Mộc miên.
Tên khoa học: Gosampinus malabarica (DC.) Mer. = Bombax malabaricum DC.
Họ: Bông gạo (Bombacaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây to, có thể cao 15m hay hơn nữa. Thân có gai, cành nằm ngang. Lá sớm rụng, kép chân vịt gồm 5-8 chét. Hoa đỏ mọc thành chùm, mọc ở đầu các cành. Đài dầy, bao bọc lấy nụ hoa, khi hoa nở thì rách thành 3-5 mảnh không đều. tràng 5, màu đỏ, nhị đa thể, làm thành 6 bó. Bầu thượng 5 ô, một vòi mang 5 đầu nhụy. Quả nang, vỏ quả trong có nhiều lông trắng dài.
Mọc hoang ở đồi núi và được trồng ở hai bên bờ đường.
Bộ phận dùng.
Vỏ cây, hoa, hạt, dầu hạt, bông gạo.
Dùng vỏ cây thì cạo bỏ vỏ thô bên ngoài, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô (sắc uống), hoặc dùng tươi: giã nát để đắp ngoài.
TÍnh vị, tác dụng.
Vỏ: vị ngọt, chát, tính mát. Thông huyết, tán ứ, sát trùng, thông sữa.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Vỏ chữa gãy xương (giã vỏ tươi bó), đau răng (sắc nước đặc ngậm), quai bị (sắc uống 10-20g, đồng thời giã đắp), ỉa chảy, kiết lỵ (vỏ hoặc hoa sắc uống). Ngày dùng 10-40g.
Hạt: sao vàng, sắc lấy nước uống tăng them sữa. Ngày dùng 18-20g.
Bông gạo: đốt thành than uống chữa băng huyết và cầm máu vết thương.
Dầu của hạt: chữa ngứa lở ngoài da.
Read More

Bông Bông

Tên khác: Bàng biển, Nam tì bà, Cây lá hen, Bồng bồng.
Tên khoa học:Calotropis gigantean R. Br.
Họ: Thiên lý (Asclepiadaceae).
Đặc điểm và phân bố bông bông.
Cây nhỡ, cao 2-3cm, hoặc hơn. Cành non có nhiều lông trắng. Lá mọc đối, không có lá kèm, hình trứng thuôn, dầy, hai mặt lá có lông trắng, dài 10-20cm rộng 5-10cm. Cụm hoa hình xim gồm nhiều tán đơn hoặc kép. Hoa trắng, đều, lưỡng tính, 5 lá đài, tràng hợp hình bánh xe, 5 nhị cuộn lại thành hình xoắn ốc ở gốc, chỉ nhị dính liền nhau làm thành một ống che chở cho nhụy. Bao phấn liền với đầu nhụy, hạt phấn của mỗi ô dính liền nhau thành một khối phấn có chuôi. Khối phấn cả hai nhị cạnh nhau dính nhau bởi gót. Hai tâm bì chỉ dính nhau ở đầu nhụy còn bầu thượng và vòi rời nhau. Quả gồm hai đại dài khoảng 23mm, nhiều hạt, hạt có mào lông.
Cây này mọc hoang hay được trồng ở bờ rào, bờ đường.
Cây bông bông - Thuốc chữa bệnh
Cây Bông Bông.
Thành phần hóa học Bông Bông.
Lá có glycozit tim.
Bộ phận dùng, chế biến Bông Bông.
Lá: Hái lá bánh tẻ, làm sạch hết lông bằng cách để lá trên cái sang và đặt trên mặt chậu nước cho ngập ướt sang, rồi dùng bàn chải đánh, rửa sạch lông. Có thể hơ lá nhanh qua lửa cho cháy hết lông, xong thái nhỏ, sao héo để dùng, hoặc thái phơi hay sấy khô rồi tẩm mật (hay ước gừng) sao.
Nấu cao: La Bông bông 2kg, đường 1.6kg. Lá Bông bông sau khi làm sạch lông, tẩm nước gừng sao vàng hạ thổ (úp xuống đất 10 phút) lấy ra nấu với 10 lít nước. Đến khi còn 5 lít lọc bỏ bã. Cho đường vào, cô lên thành xi rô tỷ trọng 1.32
Tính vị, tác dụng Bông Bông.
Vị đắng, hơi the, tính mát. Tiêu độc, tiêu đờm, giáng nghịch (hạ cơn nấc), khỏi ho.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bông Bông.
Chữa ho, hen suyễn, làm mát phổi, chữa ở ngứa.
Mỗi ngày dùng 10-40g lá tươi chế biến như trên rồi sắc uống. Có thể cho thêm đường, nên uống xa bữa ăn, dùng 2-3 ngày liền.
Cao: Người lớn mỗi lần uống 10ml với nước nóng, ngày 2 lần.
Trẻ em 2-5 tuổi, mỗi lần uống 1-3ml.
rẻ em 6-10 tuổi, mỗi lần uống 4-6ml.
Chú ý: Nếu dùng tươi còn nhựa trắng, dễ gây nôn mữa.
Read More

Bông

Tên khoa học: Gossypium sp.
Họ: Bông (Malvaceae0
Đặc điểm phân bố Bông.
Cây thảo hay cây nhỡ, sống hàng năm hay sống dai, cao 1-4m. Lá mọc so le, có cuống, phiến lá chia thành thùy, có gân hình chân vịt. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, màu vàng hay hơi đỏ. Tiểu đài 3, đài hình chén, tràng cấu tạo bởi 5 cánh hoa rời nhau, mép cái nọ úp lên mép cái kia, vặn xoắn trong nụ, nhị nhiều, đính thành ống. Bầu 3-5 ô. Quả nang hình trứng, đầu nhọn, thành dầy, khi chín nức thành 3-5 mảnh, mỗi mảnh chừng 6 hạt. Hạt hình cầu hoặc hơi dài, có góc. Vỏ hạt nhiều lông dài dùng để dệt vải.
Ở nước ta hiện nay trồng hai loài Bông: Bông luồi (Gossypium hirsutum L.), Bông cỏ (Gossypium barbadense L.).
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Bông.
Dùng rễ và hạt.
Rễ: sau khi thu hoạch Bông, lấy rễ rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô.
Hạt: Sao để loại bớt chất Gossypol.
Thành phần hóa học.
Vỏ rễ chứa vitamin K, một ít tinh dầu, tannin. Trong hạt Bông có 17-30% chất béo vitamin E, gossypol vàng và đỏ.
Tính vị, tác dụng Bông.
Rễ: vị đắng nhạt, tính mát. Thông kinh, cầm máu.
Hạt: đắng nhạt, tính bình. Nhuận tràng, lợi sữa.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bông.
Thường dùng vỏ rễ làm thuốc điều kinh, thông kinh và cầm máu tử cung. Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc.
Hạt bông sao vàng dùng làm thuốc lợi sữa, với liều 5g một ngày, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với các vị khác.
Bài thuốc lợi sữa: Hạt Bông sao vàng 20g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Chú ý: Trong hạt và rễ bông có chất gossypol là 1 chất độc, bị phá hủy bởi nhiệt. Khi dùng cần cẩn thận.
Read More

Bồ Kết

Tên khác: Tạo giác.
Tên khoa học: Gleditsia fera (Lour.) Merr.
Họ: Vang (Caesalpiniaceae.).
Đặc điểm và phân bố của Bồ Kết
Cây cao 6-8m. Trên thân có những chum gai phân nhánh, dài tới 10-15cm. Lá kép lông chim, cuống chung có lông và rãnh dọc, 6-8 đôi lá chét dài khoảng 25mm, rộng 15mm. Hoa màu trắng khác gốc hay tạp tính, mọc thành chùm hình bông. Quả loại đậu dài 10-12cm, hơi cong hình lưỡi liềm hay thẳng. Quả mỏng, trên những nơi có hạt thì nổi phồng lên, trong quả có 10-12 hạt.
Mọc hoang và được trồng ở nhiều tỉnh miền Bắc.
Bồ Kết
Bồ Kết

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bồ kết.
Dùng quả, hạt, gai. Quả chin khô, chắc cứng thịt dầy.
Hái quả tháng 10-11; lấy gai quanh năm, nhưng tốt nhất từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau.
Chế biến: Tẩm nước cho mềm, bỏ vỏ đen ở ngoài, tước bỏ hai sống, bỏ hạt sấy khô, sao qua hoặc lùi trong tro nóng cho giòn, rồi tán bột làm hoàn tán, hay làm thuốc đạn, hoặc ngâm rượu.
Bào quản: Dễ bị mọt; để nơi khô ráo, định kỳ phơi sấy lại, tránh ẩm, bào chế rồi thì đậy kín.
Thành phần hóa học bồ kết.
Trong quả có saponin.
TÍnh vị, tác dụng bồ kết.
Vị cay, hơi mặn, tính ấm. Thông khiếu, tiêu đờm, tiêu nhọt, trừ phong, thông tiểu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng bồ kết.
Quả chữa trúng phong cấm khẩu, đau tắc cổ họng (đốt tồn tính tán bột thổi vào mũi hoặc cổ họng), kinh giản đờm suyễn.
Ngày dùng 0.5g-1g, sắc uống. Có thể ngâm rượu 400 (1/5), ngậm chữa đau răng. Hạt và gai có tác dụng tiêu độc, chữa mụn nhọt, thông đại tiện bí kết. Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu rồi cô thành cao mà dán vào chỗ sưng đau.
Bài thuốc chữa quai bị: quả Bồ kếp (bỏ hạt), tán nhỏ hòa giấm thanh, tẩm bông đắp vào chỗ đau. Cách 30 phút lại tẩm thêm, làm như vậy vài lần, khỏi thì thôi.
Kiêng kỵ: Người hư yếu và có thai không nên dùng.
Read More

Bồ Hóng Bếp

Tên khác: Ô long vĩ
Tên khoa học: Fuligo ligni.
Bộ phận dùng chế biến Bồ Hóng Bếp
Dùng thứ Bồ hóng đốt bằng các loại vỏ, rơm, rạ hoặc củi ở các lò sưởi, ở các đồ vật gác trên bếp, không dùng thứ đốt bằng các loại than đá, than đất.
Bồ hóng giòn, óng ánh vàng, mùi khó chịu, xốp, nhẹ hơn muội nồi (Bách thảo sương).
Khi lấy nên phẩy nhẹ bỏ lớp bụi ngoài, lấy thứ vảy đen đóng ở trong rồi xử lý như sau:
-          Rử sạch, phơi khô tán nhỏ, dùng dạng thuốc nước, thuốc sắc, làm cao, làm cồn hoặc thuốc mỡ.
-          Lấy thứ Bồ hóng bám ở dưới xà nhà bếp, đốt cháy hoặc sao cháy cho hết khói, tán nhỏ, mịn, lấy bột dùng (Lý thời Trân).
Thành phần hóa học Bồ Hóng bếp.
Chủ yếu là cacbon, ít muối ammonium, piridin và chất bột màu vàng, cay và đắng, gọi là atbolin, trong chất này có pirocatechol.
      Tính vị, tác dụng:
Vị đắng, tính mát. Lợi thủy, tiêu tích, cầm máu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng bồ hóng bếp.
Chữa thủy thũng, cầm máu vết thương, nhổ răng ra máu nhiều, đổ máu cam, băng huyết. Ngày uống 4-8g.
Bài thuốc chữa băng huyết: Bồ hóng 12g, giấy bản đốt cháy 4g. Hai thứ tán nhỏ hòa nước uống.
Read More

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013

Bồ Cu Vẽ

Tên khác: Sâu vẽ.
Tên khoa học: Breynia fruticosa (L.) Hook.f.
Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Đặc điểm và phân bố cây Bồ Cu Vẽ.
Cây nhỏ, thân nhẵn. Lá hình dáng và kích thước thay đổi, đầu nhọn, phía cuống tù hay hơi nhọn. Lá dài từ 3-6cm, rộng 2-4.5cm, cuống rất ngắn. Mặt trên lá già thường có vết vẽ trắng do một loại sâu bò để vệt lại. Hoa mọc thành cụm ở kẽ lá gồm 5-6 hoa đực và 1-3 hoa cái, đính trên một cành nhỏ với những lá bắc khô xác.
Cây Bồ Cu Vẽ - Cây thuốc chữa bệnh.
Bồ Cu Vẽ

Quả khô hình cầu dẹt, màu đen nhạt, đường kính 0.5cm, phía cuống bao bọc bởi 1 đài cùng phát triển.
Mọc hoang ở khắp nơi.
Bộ phận dùng.
Lá loại bánh tẻ.
Tính vị, tác dụng.
Vị hơi đắng, chát, tính mát. Thanh nhiệt, trừ phong thấp, lợi tiểu, giải độc, sát trùng, mát huyết.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bồ Cu Vẽ.
Chữa lỵ, bụng trướng đầy , phong thấp, thủy thủng, mụn nhọt, rắn cắn.
Ngày dùng 20-30g dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài không kể liều lượng.
Bài thuốc chữa lỵ (trực trùng): Lá Bồ cu vẽ sao qua 20g, lá Ổi sao qau 20g, lá Phèn đên 20g, búp cây Găng ta (găng bọt) 20g. Các vị sắc uống trong ngày. Nếu đi lỵ có máu nhiều thì tăng lá Bồ cu vẽ, nếu mũi bọt nhiều thì tăng búp Găng, nếu khát nước và phát nóng thì tăng lá Phèn đen.
Chữa rắn độc cắn: lá Bồ cu vẽ tươi 40g rửa sạch, giã nhỏ, vắt nước uống, bã đắp vào chỗ cắn.
Read More

Bồ Công Anh Mũi Mác

Tên khác: Rau Bồ cóc, Diếp hoang, Diếp trời, Diếp dại, Mũi mác.
Tên khoa học: Lactuca indica L.
Họ: Cúc (Asteraceae).
Đặc điểm và phân bố bồ công anh mũi mác.
Bồ công anh mũi mác.
Bồ Công anh Mũi mác.
Cây thảo, cao 0.6-1m, có khi đến 2-3m. Thân thẳng rất ít cành hoặc không có cành. Lá mọc so le, có nhiều hình dạng, gần như không cuống. Lá phía dưới gốc dài đầu nhọn, chia thành nhiều thùy hay răng cưa to. Lá phía trên gần ngọn ngắn hơn, gần như nguyên, có khía răng thưa. Bấm thân lá đều tiết ra chất nhựa mủ trắng, vị hơi đắng. Hoa tự hình đầu, màu vàng, có loại tím. Quả bế dẹp, có mang một mào lông ở đầu.
Mọc hoang và đã được trồng.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bồ công anh mũi mác.
Toàn cây, trừ rễ. Thu hoạch vào khoảng tháng 5-7 khi cây chưa ra hoa.
Chế biến: Rửa sạch, cắt ngắn từ 3-5cm, phơi khô tới độ ẩm dưới 12%. Có thể nấu thành cao đặc (1ml=10g dược liệu).
Bảo quản: Để chỗ khô ráo.
Thành phần hóa học.
Có hai chất đắng chính là lactuxin và lactucopicrin.
Tính vị, tác dụng bồ công anh mũi mác.
Vị đắng, tính mát. Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng độc.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa sưng vú, đau nhức, đinh nhọt, tràng nhạc và các vết thương nhiễm trùng.
Ngày dùng: 15-30g dược liệu khô, hoặc 20-40g dược liệu tươi, dạng thuốc sắc.
Thuốc đắp: 20-40g cây tươi, rửa sạch, giã nhỏ, cho vào một ít muối, đắp vào chỗ bị viêm nhọt.
Bài thuốc chữa sưng và đau vú: Bồ công anh 12g, Sài đất 80g, Lá quýt hôi 40g, nước 600ml. Sắc còn 300ml, chia 2 lần, uống trong ngày.
Kiêng kỵ.
Các chứng âm thư đã vỡ cấm dùng.
Ghi chú: Ở nước ta và các nước khác còn dùng cây Bồ công anh Taraxacum officinale Wigg. Cũng thuộc học Cúc (Asteraceae) với công dụng: thuốc bổ đắng, thông mật, thông tiểu, chữa mụn nhọt.
Read More

Bồ Bồ

Tên khoa học: Adenosma capitatum Benth.
Họ: Hoa Mõm chó. (Scrophulariaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Loại thảo cao 15-50cm, mang nhiều cành ngay từ gốc. Thân nhẵn hoặc hơi có lông. Lá mọc đối, có cuống, phiến lá hình mác, đầu nhọn, phía cuống hẹp lại, dài chừng 3.5 cm, rộng 1.5cm khía rang cưa nhỏ. Hoa tự hình cầu, thường có hai lá kèm. Hoa nhỏ không cuống, đài có lông, tràng cánh hợp, có hai môi, môi trên xẻ 4, môi dưới nguyên. Đài có lông, 2 môi, môi trên nguyên, môi dưới xẻ 4, 4 nhị. Bầu hai ô, quả nang, nhiều hạt.
Mọc hoang ở nhiều nơi, nhất là tại các đồi trọc vùng Vĩnh Phú và đồng bằng Nam Bộ.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản.
Toàn cây, trừ rễ.
Thường thu hái vào mùa hè khi cây đang ra hoa, rửa sạch, phơi trong râm mát tới khô, bó lại để nơi khô ráo, thoáng gió. Khi dùng cắt ngắn.
Thành phần hóa học.
Có tinh dầu, mùi hăng, vàng, nhẹ hơn hơi nước. Ngoài ra còn có kali nitrat, saponozit, glycozit.
Tính vị, tác dụng.
Vị đắng hơi cay, mùi thơm, tính mát, thanh nhiệt, thông tiểu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Thường dùng làm thuốc giúp sự tiêu hóa, làm cho ăn ngon, nhất là đối với phụ nữ sau khi đẻ. Còn dùng làm thuốc ra mồ hôi, thông khí, lợi tiểu tiện, chữa sốt, nhức mắt, chóng mặt, chữa bệnh vàng da do viêm gan siêu vi trùng.
Ngày dùng 8-20g, uống dưới dạng thuốc sắc, xiro. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như Đanh dành (chi tử).
Bài thuốc chữa viêm gan do siêu vi trùng: Bồ bồ 10g, Dành dành 6g, sắc với nước, rồi them đường chế thành xiro, chia 3 lần uống trong ngày.
Ghi chú: Tránh nhầm với cây Nhân trần có tên khoa học là Adenosma caeruleum R.Br., họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
Read More

Bòng Bong

Tên khác: Thòng bong.
Tên khoa học:Lygodium flexuosum Sw.
Họ: Bòng bong (Lygodiaceae).
Đặc điểm và phân bố bòng bong.
Thân rễ mọc bò. Bọ phận leo là lá (hiệp) rất dài, cong queo, kép lông chim; có nhiều cặp lá chét, mỗi lá chét có nhiều chét nhỏ, gần hình tam giác, dài 2-3cm, mang ổ tử nang ở mép. Bào tử hình khối bốn mặt, trắng xám hay hơi vàng.
Cây bòng bong - Cây thuốc chữa bệnh.
Cây bòng bong.
Bòng bong mọc hoang ở các bờ bụi, leo lên các cây khác.
Bộ phận dùng.
Toàn cây.
Thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.
Tính vị, tác dụng bòng bong.
Vị hơi ngọt, tính mát. Lợi tiểu , nhuận tràng, thanh nhiệt, tiêu viêm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng. bòng bong.
Chữa các chứng đái nhắc, đái buốc ra máu, đái ra cát sạn, đại tiện táo bón. Chữa chấn thương ứ huyết, sưng đau (uống và bó ngoài). Ngày dùng 6-12g.

Bài thuốc chữa trẻ em phù thủng toàn thân, bụng to có nước, mặt phù nặng, đi tiểu ít: Bòng bong 20g, vỏ quả Bầu khô 20g, TInh tre xanh 12g, vỏ trắng rễ Dâu 12g, Cỏ may 12g. Các thứ sắc uống hàng ngày, đến khi bệnh giảm.
Read More

Bọ Mẩy

Tên khác: Đại thanh.
Tên khoa học:Clerrodendron cyrtophyllum Tue.
Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
Đặc điểm và phân bố bọ mẩy.
Bọ mẩy - Thuốc chữa bệnh.
Bọ Mẩy
Cây nhỏ, cao độ 1m. Lá nguyên, đầu nhọn, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, mọc đối. Cụm hoa hình ngù chùy, hoa thưa màu trắng, dài 5 răng, ngoài mặt có lông và có tuyến, tràng có ống mảnh, hình trụ dài 9-10mm, miệng chia làm 5 thùy. Nhị thò ra ngoài tràng, bầu nhẵn. Quả bao bọc bởi đài hoa phát triển.
Mọc hoang khắp nơi, thường ở đồi đất.
Bộ phận dùng bọ mẩy.
Toàn cây, thái nhỏ, phơi khô.
Tính vị, tác dụng.
Vị đắng, tính mát. Thanh nhiệt, lương huyết, tiêu thũng, trừ cốt chưng (ngấy sốt, ớn lạnh trong xương)
Công dụng, cách dùng, liều lượng bọ mẩy.
Thường làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ, làm cho ăn ngon cơm, chóng lại sức. Có nơi hái lá non về nấu canh ăn, hoặc dùng chữa sốt phát ban, viêm amidan, cổ họng sung đau, lỵ trực trùng, phong thấp, nhức mỏi, tê bại. Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc, thuốc bộ hay thuốc cao.

Read More

Cây bọ mắm

Tên khác: Cây thuốc giòi.
Tên khoa học: Pouzolzia indica Gaud.
Họ: Gai (Urticaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Loại thảo có cành mềm, thân có lông. Lá mọc so le, hình mác, hẹp, dài 2-4cm, rộng 1-2cm, có 3 gân xuất phát từ cuống, trên gân có lông. Cuống dài chừng 0.5cm và có lông trắng. Hoa tự đơn tính, mọc thành xim co ở kẽ lá, các hoa không cuống. Quả hình trứng nhọn, bao hoa có lông.
Mọc hoang ở khắp nơi.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản.
Toàn cây.
Có thể thu hái quanh năm, nhưng về mùa hè là tốt nhất. Cắt cả cây, rửa sạch, phơi khô.
Tính vị, tác dụng.
Vị đắng, tính mát, chỉ khát, tiêu đờm, lợi tiểu, tiêu viêm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa cảm ho, hoặc ho lâu ngày, cổ họng viêm, lợi tiểu, thông sữa, giải nhiệt, dùng dạng thuốc sắc hay nấu thành cao.
Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Liều lượng mỗi ngày 10-20gam.
Còn dùng chữa sâu răng: đem tán bột rắc, hay đốt tồn tính hòa dầu vừng mà bôi.
Cây bọ mắm - thuốc chữa bệnh.
Cây bọ mắm
Read More

Bọ Cạp

Tên khác: Toàn yết.
Tên khoa học: Buthus martensii Karsch.
Họ: Bọ cạp (Buthidae).
Đặc điểm sinh sống bọ cạp:
Loài động vật có đốt, đầu và ngực ngắn,  bụng tương đối dài hơn, phía dưới của bụng thót lại và dài, cuối cùng có ngòi mạng nọc độc.
Bọ cạp hay sống ở dưới đá ẩm ướt và dưới ván lát ở vách tường. Thường bắt Bọ cạp vào mùa xuân và hạ.
Bọ cạp - Động vật chữa bệnh.
Bọ cạp.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bọ cạp:
Dùng Bọ cạp nguyên vẹn hoặc dùng đuôi riêng (Yết vĩ).
Cách chế biến: Khi bắt được chon gay vào nồi nước trong hoặc nước có pha them muối ăn (mỗi kilogam Bọ cạp cho them 300g muối ăn) đậy vung lại và đun 3 đến 4 giờ cho đến khi cạn nước. Lấy Bọ cạp ra phơi trong râm cho khô. Khi dùng lại phải ngâm nước rửa sạch muối.
Bào quản: Mùa hạ dễ chảy nước, mục nát, biến chất sinh sâu bọ. Cần để nơi kín, khô ráo.
Thành phần hóa học bọ cạp:
Có katsutoxin còn gọi là butotoxin.
Tính vị, tác dụng.
Vị mặn, hơi cay, tính bình. Trừ phong, trấn kinh giật.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa động kinh, người co quắp, bán thân bất toại, bị cấm khẩu mồm miệng méo, hoa mắt chóng mặt, tràng nhạc, ung nhọt vỡ. Ngày dùng 2-4g, dạng thuốc sắc hay bột.
Bài thuốc Bọ cạp: Bọ cạp (bỏ đầu, chân) 4g, Địa long (rửa sạch, sao vàng) 3g, Cam thảo 2g.
Tất cả tán bột trộn đều, chia 5-6 lần uống trong ngày. Chữa trẻ em kinh phong, người lớn sau khi ngất bị bán thân bất toại, thiên đầu thống.
Kiêng kỵ.
Huyết kém, sinh phong thấp không nên dùng.
Read More

Chủ Nhật, 2 tháng 6, 2013

Bìm Bìm Biếc - Dây Bìm Bìm

Tên khác Bìm Bìm Biếc: khiên ngưu, Hắc sửu, Bạch sửu.
Tên khoa học: Ipomoea hederacea Jacq.
Họ: Bìm Bìm (Convolvulaceae).
Cây bìm bìm biếc là cây dây leo, thân quấn, có lông. lá ba thùy nahwx và xanh ở mặt trên
Hình 16 - Bìm bìm biếc
Đặc điểm và phân bố của bìm bìm Biếc
Bìm bìm biếc có dây leo bằng thân quấn, thân mảnh, có lông. Lá ba thùy nhẵn và xanh ở mặt trên, xanh nhạt và có lông ở mặt dưới, dài 14cm, rộng 12cm, cuống dài 5 - 9cm. Hoa màu hồng tím hay lam nhạt. Quả nang hình cầu nhẵn, có 3 ngăn, 2 - 4 hạt, ba cạnh lưng khum, hai bên dẹt nhẵn, nhưng ở tễ hơi có lông, màu đen hay trắng tùy theo thứ.
Mọc hoang ở nhiều nơi.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quả.

Dùng hạt đã phới khô. Có hai loại hạt trắng và đe, hạt đen được dùng nhiều hơn. Hạt có 3 cạnh, to khoảng hạt đậu xanh, vỏ cứng, đen chắc. Thu hoạch khoảng tháng 7 - 10.
Quả chín, hái về đập lấy hạt phơi khô. Có thể sao vàng thơm.

Thành phần hóa học.

Có glycozit (phacbitin).

Tính vị, tác dụng.

Vị đắng nhạt, tính mát. Trừ thấp nhiệt, thông đại tràng (nhuận tràng), thông tiểu, sát trùng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng bìm bìm biếc.

Chữa thủy thũng, suyễn, khó thở, thông đại tiểu tiện, chữa táo bón: hạt Bìm bìm nửa sống, nữa sao, tán bột, mỗi lần dùng g, hòa với nước gừng uống.
Chữa thủy thũng, giun, suyễn, bụng đầy tức. Ngày dùng 4 - 8g.
Bài thuốc chữa phù thũng:
Bìm bìm 10g, Xa tiền tử 8g, Gừng 2g, nước 300ml. Sắc còn 150ml, chiwa 2 lần uống trong ngày. Nếu tiểu tiện nhiều thì tốt; có thể tăng liều uống cao hơn nữa tùy bệnh (có thể tới 40g).

Kiêng kỵ

Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không nên dùng.
Read More

Biển Súc - Rau Đắng

Tên khoa học của Biển Súc: Polygonium aviculare L.
Tên khác: Rau đắng,
Họ: Rau răm (Polygonaceae).
Biển súc hay còn gọi là rau đắng
Biển súc - Rau đắng

Đặc điểm và phân bố.

Cây thảo, sống hàng năm, thân bò hay mọc đứng, lá kép hình mũi mác, mọc so le, cuống rất ngắn có đốt, dài 5 - 16mm, rộng 1,5 - 5mm, hai mặt nhẵn, mặt dưới lá có những vân rất nhỏ. Hoa mọc ở kẻ lá, cuống hoa rất ngắn chừng 2 - 3mm. Quả bế hình trứng, dài 2 - 3mm, màu trắng, có vết nhăn và rốn bao bọc bởi bao hoa còn lại. Mùa hoa tháng 6 - 8, mùa quả tháng 9 - 10.

Bộ phận dùng của Biển Súc.

Toàn cây phơi hay sấy khô, thu hái vào mùa xuân hạ. Dùng sống hay sao vàng thơm.

Thành phần hóa học.

Trong Biển súc có 2 - 3% đường, một ít tanin, lá có avicularin (arabinozit của quexetol) và kamferitrozit (ramnozit của kamferol).

TÍnh vị, tác dụng.

Vị đắng nhạt, tính bình. Lợi tiểu, thông lâm lậu, sát trùng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng.

Chữa kiết lỵ, táo bón, đái dắt buốt do thân nhiệt hoặc sỏi thận, sỏi bàng quang, ung nhọt, sưng tấy (giã đắp ngoài và uống trong), bị phù, lở ngứa nước vàng, phụ nữ ngứa âm hộ, giun trẻ em (nấu nước uống).
Liều lượng: ngày 10 - 20g khô.
Bài thuốc chữa viêm bàng quang, sỏi thận và sỏi bàng quang, đái dắt buốt hoặc đái ra máu:
Biển súc 20g, Xa tiền tử 12g, Mộc thông 8g, Cù mạch 8g, Cam thảo 4g, Hoạt thạch 12g, Chi tử 8g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
Read More

Biến Hóa

Cây Biến Hóa có tên khác là : Đỗ hành, Thổ tế tân.
Tên khoa học: Asarum blumei Duch.
Tên khác biến hóa là thổ tế tân dùng trị tiêu đờm, chữa ho, làm thuốc gây nôn,
Hình 15 - Biến Hóa

Họ: Mộc hương (Aristolochiaceae).

Đặc điểm và phân bố của Biến Hóa.

Cây thảo sống lâu năm, có củ nằm ngang dưới đất. Cuống lá dài 5 - 8cm, Lá mọc so le, đơn không có lá kèm. Phiến lá hình tim, dài 10 - 15cm, mặt lá ánh có nhiều vết trắng. Hoa hình ống nhổ, mọc riêng lẻ, lưỡng tính, bao hoa hình ống dà 25mm, phồng xung quanh bầu, miệng chia làm 3 thùy, 12 nhị, 6 vòi tụ họp thành một cột dầy, mang đầu nhụy ở bên. Bầu hạ, 6 ô, mỗi ô dựng hiều noãn đảo, xếp thành hai dãy. Quả nang dài, nứt nẻ lung tung. Nhiều hạt dẹt.
Mọc hoang ở nơi ẩm thấp trên miền rẻo cao các tỉnh Cao Lạng, Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hà Tuyên.

Bộ phận dùng.

Lá, rể . Thu hái vào mùa hạ.

Thành phần hóa học.

Có tinh dầu, chủ yếu là Safrol và Owgenol.

Tính vị, tác dụng.

Vị ngọt đắng, the, tính ấm, Ấm phổi, tiêu đờm, khỏi ho, lợi tiểu.

Công dụng, cách dùng, liều lượng cây Biến Hóa.

Chữa viêm phế quản, tiêu đờm, chữa ho, chữa thủy thũng. Nhân dân dùng làm thuốc gây nôn. Ngày dùng 8 - 16g, dạng thuốc sắc.
Read More

Thứ Bảy, 1 tháng 6, 2013

Cây Bí Ngô

Bí Ngô tên khác hay gọi là: Bí đỏ, Bí rợ, Nam qua.
Tên khoa học: Cueurbita pepo L.
Họ: Bí (Cucurbitaceae).
Bí ngô hay còn gọi là bí đỏ, bí rợ, nam qua, cây leo, lá mọc so le không có lá kèm lá to dầy ráp chia thành thùy nông.
Hình 14 - Bí Ngô

Đặc điểm và phân bố Bí Ngô.

Cây leo, khỏe, ráp. Lá mọc so le không có lá kèm, lá to dầy, ráp, chia thành thùy nông, có lông, cuống dài, gân lá hình chân vịt. Có những tua cuốn dài và chia thành nhánh . Hoa đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc. Hoa cái bao giờ cũng có bầu hạ rất rõ, cấu tạo bở 3 tâm bì. Hoa đực có thể mọc thành xim ít hoa, 5 lá đài hẹp, hình tam giác cách xa nhau. Tràng hoa cánh hợp màu vàng, hình chuông, chia làm 5 thùy có rãnh sâu. Quả mọng, có thịt, xốp ở giữa, trong chứa rất nhiều hạt. Hạt hình trứng dẹt, mép mỏng.
Được trồng khắp nơi.

Bộ phận dùng.

Hạt phơi khô lấy nhân.
Thịt quả và cuống.
Thành phần hóa học.
Hạt có cucurbitin là thành phần có tác dụng lên sán.
Vị bùi béo, tinh mát. Nhân hạt trừ sán, tiêu thũng, Thịt quả tiêu viêm, giảm đâu đầu. Cuống tán nhỏ, uống làm cho thổ.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Bí Ngô.

Hạt bí ngô là vị thuốc chữa sán dây, không độc, dễ uống. Dùng theo hai cách sau:

-  Cách 1: Bọc hết vỏ cứng của hạt Bí ngô, để nguyên màng xanh ở trong. Người lớn dùng 100g nhân, giã nhỏ trong cối, rồi thêm mật hay xiro hoặc đường vào trộn đều cho ăn. Bệnh nhân ăn vào buổi sáng lúc đói, hết cả liều trong vòng 1 giờ, nằm nghĩ. Sau 3 giờ, uongs liều thuốc tẩy muối, rồi đi ngoài trong một chậu nước ấm (mông nhúng hẳn vào chậu).
- Cách 2: Hạt bí ngô để cả vỏ cứng, giã nhỏ hay xay nhỏ thêm 200ml nước vào đun nhỏ lửa howacj đung cách thủy trong 2 giờ, lọc qua vải gạc, hớt bỏ lớp dầu ở trên, thêm đường vào mà uống.

Trẻ em 3 - 4 tuổi ăn 30 gam nhân.
            5 - 7 tuổi ăn 50 gam.
            7 - 10 tuổi ăn 75g.

Người ta có phối hợp uống hạt Bí ngô với nước sắc hạt cau vì hạt Bí ngô có tác dụng làm tê liệt khúc giữa và khúc đuôi con sán, nước sắc hạt cau làm tê liệt đầu con sán và những đốt chưa thành thuộc.

Thịt quả Bí ngô chữa nhức đầu, suy nhược thần kinh,. Ngày dùng 100 - 200g, thường nấu canh ăn.

Cuống quả tán nhỏ, uống mỗi lần 1 - 2g gây nôn, chữa cổ họng nhiều đờm, và giải độc do trúng độc thịt, cá.
Read More

Bèo Cái

Bèo Cái có tên khác là: Bèo ván, Bèo tai tượng, Đại phù bình.
Tên khoa học: Pistia stratiotes L.
Họ: Ráy (Araceace).

Đặc điểm và phân bố Bèo Cái.

Bèo cái thường nổi trên mặt nước ở khắp đất nươc việt nam.
Hình 13 - Bèo Cái
Cây bèo cái mọc nổi nhiều trên mặt nước. Rễ dài. Không có thân. Lá to màu xanh, mọc từ gốc
thành hoa thị, phiến lá hình trứng dài độ 2 - 10cm. Mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn, những lá ở giữa nhỏ hơn. Có loại lá trên xanh dưới tía (bèo tía). Hoa tự nhỏ, có màu trắng nhạt, hình ống không đều, mọc từ giữa các lá. Quả nang có nhiều hạt xù xì.
Bèo cái có ở khắp các ao hồ, thường dùng nuôi lợn.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bèo cái.

Cả cây tươi hoặc phơi khô. Dùng loại lá mặt trên xanh, mặt dưới tía. Dùng tươi thì tốt hơn.

Thường thu hái vào màu hè. Vớt lấy Bèo cái, rửa sạch, tạp chất, phơi hay sấy khô. Có thể sao vàng.

Bảo quản: Để nơi khô ráo.

Tính vị tác dụng.

Vị nhạt, ngứa, tính mát. Phát hãn, trừ phong nhiệt, lợi tiểu, tiêu thũng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Bèo Cái.

Chữa ngoại cảm phong nhiệt, sốt, phát ban, mề đây (dị ứng), đơn độc (ghẻ độc), phù thũng. Chữa lở ngứa, hen suyễn, khát nhiều. 

Dùng uống, dạng tươi từ 50 - 100g, dụng khô từ 6 - 8g, sắc lấy nước uống.

Dùng ngoài: rửa sạch, giã với ít muối để đắp.

Kiêng kỵ

Người tự ra mồ hôi nhiều không nên dùng.
Read More

Bạch Hoa Xà

Bạch Hoa Xà có tên khác là: Đuôi công trắng, Bạch tuyết hoa, Lài dựa.
Tên khoa học: Plumbago zeylanica L.
Họ: Đuôi công (Plumbaginaceae).
Bạc hoa xà có tên khá là đuôi công trắng cây tahor sông dai thân có đốt và nhẵn
Hình 12 - Bạch hoa xà

Đặc điểm và phân bố của Bạch Hoa Xà.


Cây thảo, sống dai, cao 0.3 - 0.60m. Thân có đốt và nhẵn. Lá hình trứng, đầu nhọn, mọc so le, phía cuống hơi ôm vào thân, mép nguyên, mặt dưới lá hơi trắng, không có lông, Hoa màu trắng, mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá, hình đỉnh, đài có lông nhớt. Quả nang ẩn trong đài tồn tại.

Mọc hoang ở bờ bụi hoặc được trồng làm cảnh.

Bộ phận dùng.

Rễ và lá, thường dùng tươi.
rễ màu trắng đỏ nhạt, mép ngoài sẫm có rãnh dọc, phần trong màu nâu, vị hắc, gây buồn nôn, có tính chất làm rộp da.

Thành phần hóa học.

Trong rễ bạch hoa xac có chất plumbagin.

Tính vị, tác dụng.

Vị cay, tính nóng, có độc. Thông kinh, hoạt huyết, sát trùng, tiêu viêm.

Công dụng, cách dùng, liều lượng.

Dùng lá sao vàng sắc uống, trừ hàn lãnh, huyết ứ của sản phụ.

Dùng ngoài: chữa đỉnh nhọt, tràng nhạc, sưng vú (lá, rễ tươi giã nát đắp). Chữa hắc lào, ghẻ lở (lấy rễ tươi rửa sạch, giã nhỏ, phơi trong râm, ngâm rượu 70 độ bôi).
Chữa chai chân, đau không đi được (giã tươi đắp 2 giờ bỏ ra).

Ghi chú: Không nên nhầm cây Bạch hoa xà với một loài rắn cũng gọi là Bạch hoa xà.
Read More