Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần B. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần B. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Bưởi

Tên khoa học:Citrus decumana L.= Citrus grandis (L.) Osbeck.
Họ: Cam (Rutaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây nhỡ sống lâu năm, cao 6-7m hoặc hơn. Cành có gai. Lá bưởi nguyên, cuống màu trắng, có mùi thơm, mọc thành chùm. Hoa bưởi có 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa, nhiều nhị, 5-10 tâm bì dính liền thành một bầu nhiều ô, mỗi ô có nhiều noãn. Quả hình cầu, đường kính 15-25cm. Vỏ quả rất dày, xốp, ruột quả có từng múi to, trong có nhiều tép, có thứ Bưởi cả múi và tép đều trắng, có thứ Bưởi cả tép và múi đều màu hơi đỏ hồng (Bưởi đào). Hạt dẹt có cạnh.
Cây bưởi được trồng nhiều trong vườn và mọc hoang ở rừng núi.
Bưởi - Cây thuốc chữa bệnh.
Bưởi
Bộ phận dùng
Hoa, lá, vỏ, quả.
Hái quả già, gọt lấy vỏ phơi trong râm cho se rồi gác bếp cho khô và để giữ cho khỏi thối. Khi dùng rửa sạch, gọt lấy vỏ the ở ngoài.
Lá có thể hái quanh năm (trừ khi đang ra hoa) thường dùng lá tươi.
Thành phần hóa học.
Vỏ quả ngoài chứa tinh dầu, các flavonoint như naringin, hesperidin. Vỏ trong: Chứa pectin. Dịch quả chứa axit xitric, đường, vitamin C.
Lá và hoa chứa tinh dầu.
Tính vị, tác dụng.
Lá bưởi: Vị đắng, the mùi thơm, tính ấm. Trừ hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết tiêu sưng.
Hoa và vỏ quả: vị the, mùi thơm, tính bình. Trừ phong,hóa đờm, tiêu bang (lách to), tán khí thũng (phù thũng thuộc khí)
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Nước hoa bưởi: làm thơm gia vị, giải khát.
Vỏ quả: chữa đờm kết đọng ở cổ họng và cuống phổi, đau bụng do lách to. Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc.
Lá già: chữa cảm sốt ho, nhức đầu, hắt hơi, kém ăn. Chữa sưng đau chân do hàn thấp chướng khí, giảm đau do trúng phong, tê bại. Ngày dùng 10-20g lá tươi, sắc uống. Có thể nấu nước để xông và ngâm chân, lá xát vào chân.
Lá non: nướng chính để nắn, xoa bóp chỗ đau cho tan máu ứ (sai khớp, sưng, bong gân, gãy xương do ngã hay bị đánh đập) sau đó lấy lá khác giã nát bó lên.
Chú ý: Người suy nhược do can hỏa liệt không nên dùng.
Read More

Bời Lời Nhớt



Tên khác: Nhớt mèo, Dè dớt.
Tên khoa học: Litsea sebifera Pers = Litsea glutinosa (Lour.) C.B. Robins
Họ: Long não (Lauraceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây nhỡ, cao 2-5m, thân và cành thường xanh, vỏ chứa nhiều nhựa dính, cành non có lông tơ vàng. Lá thuôn dài, ngọn từ, gốc hình nêm, dài 6-12cm, rộng 4-5cm, mọc sát nhau ở các đoạn cành, cuống và mặt dưới lá phủ lông thưa màu vàng nhạt, gân lá lõm ở mặt trên, nổi rõ ở mặt dưới. Lá có mùi thơm hắc, nhiều nhớt. Hoa tự hình tán, có lá bắc bao bọc, cuống hoa tự dài 1-2cm. Hoa đơn tính, bào phấn mở bằng lưỡi gà. Quả hình cầu to bằng đầu đũa, mà đen, đường kính 5mm.
Cây mọc hoang ở đồi núi, bờ bụi.
Bời Lời Nhớt
Bời Lời Nhớt
Bộ phận dùng.
Lá, hoa, vỏ rễ. Thu hái quanh năm. Rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sao vàng.
Tính vị, tác dụng.
Vị nhạt, hơi đắng, chat, mùi hăng, nhiều nhớt, tính mát. Giải nhiệt, tán huyết, tiêu viêm, tiêu độc, hút mủ, sinh da non, liền xương.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa sưng vú, mụn nhọt, sưng bắp chuối, khớp xương sưng đau (dùng lá tươi giã nhuyễn để bó), kiết lỵ do amip (lá hay vỏ rễ sao vàng sắc uống), ho (dùng hoa sắc uống). Mỗi ngày dùng 15-20g.
Thuốc đắp chữa vú sưng đau: Bời lời nhớt 12g, Rau sam 8g, hai thứu giã đắp lên chỗ sưng đau.
Read More

Bông Gạo

Tên khác: Cây Bông gạo, Mộc miên.
Tên khoa học: Gosampinus malabarica (DC.) Mer. = Bombax malabaricum DC.
Họ: Bông gạo (Bombacaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây to, có thể cao 15m hay hơn nữa. Thân có gai, cành nằm ngang. Lá sớm rụng, kép chân vịt gồm 5-8 chét. Hoa đỏ mọc thành chùm, mọc ở đầu các cành. Đài dầy, bao bọc lấy nụ hoa, khi hoa nở thì rách thành 3-5 mảnh không đều. tràng 5, màu đỏ, nhị đa thể, làm thành 6 bó. Bầu thượng 5 ô, một vòi mang 5 đầu nhụy. Quả nang, vỏ quả trong có nhiều lông trắng dài.
Mọc hoang ở đồi núi và được trồng ở hai bên bờ đường.
Bộ phận dùng.
Vỏ cây, hoa, hạt, dầu hạt, bông gạo.
Dùng vỏ cây thì cạo bỏ vỏ thô bên ngoài, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô (sắc uống), hoặc dùng tươi: giã nát để đắp ngoài.
TÍnh vị, tác dụng.
Vỏ: vị ngọt, chát, tính mát. Thông huyết, tán ứ, sát trùng, thông sữa.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Vỏ chữa gãy xương (giã vỏ tươi bó), đau răng (sắc nước đặc ngậm), quai bị (sắc uống 10-20g, đồng thời giã đắp), ỉa chảy, kiết lỵ (vỏ hoặc hoa sắc uống). Ngày dùng 10-40g.
Hạt: sao vàng, sắc lấy nước uống tăng them sữa. Ngày dùng 18-20g.
Bông gạo: đốt thành than uống chữa băng huyết và cầm máu vết thương.
Dầu của hạt: chữa ngứa lở ngoài da.
Read More

Bông Bông

Tên khác: Bàng biển, Nam tì bà, Cây lá hen, Bồng bồng.
Tên khoa học:Calotropis gigantean R. Br.
Họ: Thiên lý (Asclepiadaceae).
Đặc điểm và phân bố bông bông.
Cây nhỡ, cao 2-3cm, hoặc hơn. Cành non có nhiều lông trắng. Lá mọc đối, không có lá kèm, hình trứng thuôn, dầy, hai mặt lá có lông trắng, dài 10-20cm rộng 5-10cm. Cụm hoa hình xim gồm nhiều tán đơn hoặc kép. Hoa trắng, đều, lưỡng tính, 5 lá đài, tràng hợp hình bánh xe, 5 nhị cuộn lại thành hình xoắn ốc ở gốc, chỉ nhị dính liền nhau làm thành một ống che chở cho nhụy. Bao phấn liền với đầu nhụy, hạt phấn của mỗi ô dính liền nhau thành một khối phấn có chuôi. Khối phấn cả hai nhị cạnh nhau dính nhau bởi gót. Hai tâm bì chỉ dính nhau ở đầu nhụy còn bầu thượng và vòi rời nhau. Quả gồm hai đại dài khoảng 23mm, nhiều hạt, hạt có mào lông.
Cây này mọc hoang hay được trồng ở bờ rào, bờ đường.
Cây bông bông - Thuốc chữa bệnh
Cây Bông Bông.
Thành phần hóa học Bông Bông.
Lá có glycozit tim.
Bộ phận dùng, chế biến Bông Bông.
Lá: Hái lá bánh tẻ, làm sạch hết lông bằng cách để lá trên cái sang và đặt trên mặt chậu nước cho ngập ướt sang, rồi dùng bàn chải đánh, rửa sạch lông. Có thể hơ lá nhanh qua lửa cho cháy hết lông, xong thái nhỏ, sao héo để dùng, hoặc thái phơi hay sấy khô rồi tẩm mật (hay ước gừng) sao.
Nấu cao: La Bông bông 2kg, đường 1.6kg. Lá Bông bông sau khi làm sạch lông, tẩm nước gừng sao vàng hạ thổ (úp xuống đất 10 phút) lấy ra nấu với 10 lít nước. Đến khi còn 5 lít lọc bỏ bã. Cho đường vào, cô lên thành xi rô tỷ trọng 1.32
Tính vị, tác dụng Bông Bông.
Vị đắng, hơi the, tính mát. Tiêu độc, tiêu đờm, giáng nghịch (hạ cơn nấc), khỏi ho.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bông Bông.
Chữa ho, hen suyễn, làm mát phổi, chữa ở ngứa.
Mỗi ngày dùng 10-40g lá tươi chế biến như trên rồi sắc uống. Có thể cho thêm đường, nên uống xa bữa ăn, dùng 2-3 ngày liền.
Cao: Người lớn mỗi lần uống 10ml với nước nóng, ngày 2 lần.
Trẻ em 2-5 tuổi, mỗi lần uống 1-3ml.
rẻ em 6-10 tuổi, mỗi lần uống 4-6ml.
Chú ý: Nếu dùng tươi còn nhựa trắng, dễ gây nôn mữa.
Read More

Bông

Tên khoa học: Gossypium sp.
Họ: Bông (Malvaceae0
Đặc điểm phân bố Bông.
Cây thảo hay cây nhỡ, sống hàng năm hay sống dai, cao 1-4m. Lá mọc so le, có cuống, phiến lá chia thành thùy, có gân hình chân vịt. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, màu vàng hay hơi đỏ. Tiểu đài 3, đài hình chén, tràng cấu tạo bởi 5 cánh hoa rời nhau, mép cái nọ úp lên mép cái kia, vặn xoắn trong nụ, nhị nhiều, đính thành ống. Bầu 3-5 ô. Quả nang hình trứng, đầu nhọn, thành dầy, khi chín nức thành 3-5 mảnh, mỗi mảnh chừng 6 hạt. Hạt hình cầu hoặc hơi dài, có góc. Vỏ hạt nhiều lông dài dùng để dệt vải.
Ở nước ta hiện nay trồng hai loài Bông: Bông luồi (Gossypium hirsutum L.), Bông cỏ (Gossypium barbadense L.).
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Bông.
Dùng rễ và hạt.
Rễ: sau khi thu hoạch Bông, lấy rễ rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô.
Hạt: Sao để loại bớt chất Gossypol.
Thành phần hóa học.
Vỏ rễ chứa vitamin K, một ít tinh dầu, tannin. Trong hạt Bông có 17-30% chất béo vitamin E, gossypol vàng và đỏ.
Tính vị, tác dụng Bông.
Rễ: vị đắng nhạt, tính mát. Thông kinh, cầm máu.
Hạt: đắng nhạt, tính bình. Nhuận tràng, lợi sữa.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bông.
Thường dùng vỏ rễ làm thuốc điều kinh, thông kinh và cầm máu tử cung. Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc.
Hạt bông sao vàng dùng làm thuốc lợi sữa, với liều 5g một ngày, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với các vị khác.
Bài thuốc lợi sữa: Hạt Bông sao vàng 20g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Chú ý: Trong hạt và rễ bông có chất gossypol là 1 chất độc, bị phá hủy bởi nhiệt. Khi dùng cần cẩn thận.
Read More

Bồ Kết

Tên khác: Tạo giác.
Tên khoa học: Gleditsia fera (Lour.) Merr.
Họ: Vang (Caesalpiniaceae.).
Đặc điểm và phân bố của Bồ Kết
Cây cao 6-8m. Trên thân có những chum gai phân nhánh, dài tới 10-15cm. Lá kép lông chim, cuống chung có lông và rãnh dọc, 6-8 đôi lá chét dài khoảng 25mm, rộng 15mm. Hoa màu trắng khác gốc hay tạp tính, mọc thành chùm hình bông. Quả loại đậu dài 10-12cm, hơi cong hình lưỡi liềm hay thẳng. Quả mỏng, trên những nơi có hạt thì nổi phồng lên, trong quả có 10-12 hạt.
Mọc hoang và được trồng ở nhiều tỉnh miền Bắc.
Bồ Kết
Bồ Kết

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bồ kết.
Dùng quả, hạt, gai. Quả chin khô, chắc cứng thịt dầy.
Hái quả tháng 10-11; lấy gai quanh năm, nhưng tốt nhất từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau.
Chế biến: Tẩm nước cho mềm, bỏ vỏ đen ở ngoài, tước bỏ hai sống, bỏ hạt sấy khô, sao qua hoặc lùi trong tro nóng cho giòn, rồi tán bột làm hoàn tán, hay làm thuốc đạn, hoặc ngâm rượu.
Bào quản: Dễ bị mọt; để nơi khô ráo, định kỳ phơi sấy lại, tránh ẩm, bào chế rồi thì đậy kín.
Thành phần hóa học bồ kết.
Trong quả có saponin.
TÍnh vị, tác dụng bồ kết.
Vị cay, hơi mặn, tính ấm. Thông khiếu, tiêu đờm, tiêu nhọt, trừ phong, thông tiểu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng bồ kết.
Quả chữa trúng phong cấm khẩu, đau tắc cổ họng (đốt tồn tính tán bột thổi vào mũi hoặc cổ họng), kinh giản đờm suyễn.
Ngày dùng 0.5g-1g, sắc uống. Có thể ngâm rượu 400 (1/5), ngậm chữa đau răng. Hạt và gai có tác dụng tiêu độc, chữa mụn nhọt, thông đại tiện bí kết. Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu rồi cô thành cao mà dán vào chỗ sưng đau.
Bài thuốc chữa quai bị: quả Bồ kếp (bỏ hạt), tán nhỏ hòa giấm thanh, tẩm bông đắp vào chỗ đau. Cách 30 phút lại tẩm thêm, làm như vậy vài lần, khỏi thì thôi.
Kiêng kỵ: Người hư yếu và có thai không nên dùng.
Read More

Bồ Hóng Bếp

Tên khác: Ô long vĩ
Tên khoa học: Fuligo ligni.
Bộ phận dùng chế biến Bồ Hóng Bếp
Dùng thứ Bồ hóng đốt bằng các loại vỏ, rơm, rạ hoặc củi ở các lò sưởi, ở các đồ vật gác trên bếp, không dùng thứ đốt bằng các loại than đá, than đất.
Bồ hóng giòn, óng ánh vàng, mùi khó chịu, xốp, nhẹ hơn muội nồi (Bách thảo sương).
Khi lấy nên phẩy nhẹ bỏ lớp bụi ngoài, lấy thứ vảy đen đóng ở trong rồi xử lý như sau:
-          Rử sạch, phơi khô tán nhỏ, dùng dạng thuốc nước, thuốc sắc, làm cao, làm cồn hoặc thuốc mỡ.
-          Lấy thứ Bồ hóng bám ở dưới xà nhà bếp, đốt cháy hoặc sao cháy cho hết khói, tán nhỏ, mịn, lấy bột dùng (Lý thời Trân).
Thành phần hóa học Bồ Hóng bếp.
Chủ yếu là cacbon, ít muối ammonium, piridin và chất bột màu vàng, cay và đắng, gọi là atbolin, trong chất này có pirocatechol.
      Tính vị, tác dụng:
Vị đắng, tính mát. Lợi thủy, tiêu tích, cầm máu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng bồ hóng bếp.
Chữa thủy thũng, cầm máu vết thương, nhổ răng ra máu nhiều, đổ máu cam, băng huyết. Ngày uống 4-8g.
Bài thuốc chữa băng huyết: Bồ hóng 12g, giấy bản đốt cháy 4g. Hai thứ tán nhỏ hòa nước uống.
Read More