Hiển thị các bài đăng có nhãn Dược Liệu Trong Nước. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dược Liệu Trong Nước. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Bồ Hóng Bếp

Tên khác: Ô long vĩ
Tên khoa học: Fuligo ligni.
Bộ phận dùng chế biến Bồ Hóng Bếp
Dùng thứ Bồ hóng đốt bằng các loại vỏ, rơm, rạ hoặc củi ở các lò sưởi, ở các đồ vật gác trên bếp, không dùng thứ đốt bằng các loại than đá, than đất.
Bồ hóng giòn, óng ánh vàng, mùi khó chịu, xốp, nhẹ hơn muội nồi (Bách thảo sương).
Khi lấy nên phẩy nhẹ bỏ lớp bụi ngoài, lấy thứ vảy đen đóng ở trong rồi xử lý như sau:
-          Rử sạch, phơi khô tán nhỏ, dùng dạng thuốc nước, thuốc sắc, làm cao, làm cồn hoặc thuốc mỡ.
-          Lấy thứ Bồ hóng bám ở dưới xà nhà bếp, đốt cháy hoặc sao cháy cho hết khói, tán nhỏ, mịn, lấy bột dùng (Lý thời Trân).
Thành phần hóa học Bồ Hóng bếp.
Chủ yếu là cacbon, ít muối ammonium, piridin và chất bột màu vàng, cay và đắng, gọi là atbolin, trong chất này có pirocatechol.
      Tính vị, tác dụng:
Vị đắng, tính mát. Lợi thủy, tiêu tích, cầm máu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng bồ hóng bếp.
Chữa thủy thũng, cầm máu vết thương, nhổ răng ra máu nhiều, đổ máu cam, băng huyết. Ngày uống 4-8g.
Bài thuốc chữa băng huyết: Bồ hóng 12g, giấy bản đốt cháy 4g. Hai thứ tán nhỏ hòa nước uống.
Read More

Chủ Nhật, 2 tháng 6, 2013

Bìm Bìm Biếc - Dây Bìm Bìm

Tên khác Bìm Bìm Biếc: khiên ngưu, Hắc sửu, Bạch sửu.
Tên khoa học: Ipomoea hederacea Jacq.
Họ: Bìm Bìm (Convolvulaceae).
Cây bìm bìm biếc là cây dây leo, thân quấn, có lông. lá ba thùy nahwx và xanh ở mặt trên
Hình 16 - Bìm bìm biếc
Đặc điểm và phân bố của bìm bìm Biếc
Bìm bìm biếc có dây leo bằng thân quấn, thân mảnh, có lông. Lá ba thùy nhẵn và xanh ở mặt trên, xanh nhạt và có lông ở mặt dưới, dài 14cm, rộng 12cm, cuống dài 5 - 9cm. Hoa màu hồng tím hay lam nhạt. Quả nang hình cầu nhẵn, có 3 ngăn, 2 - 4 hạt, ba cạnh lưng khum, hai bên dẹt nhẵn, nhưng ở tễ hơi có lông, màu đen hay trắng tùy theo thứ.
Mọc hoang ở nhiều nơi.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quả.

Dùng hạt đã phới khô. Có hai loại hạt trắng và đe, hạt đen được dùng nhiều hơn. Hạt có 3 cạnh, to khoảng hạt đậu xanh, vỏ cứng, đen chắc. Thu hoạch khoảng tháng 7 - 10.
Quả chín, hái về đập lấy hạt phơi khô. Có thể sao vàng thơm.

Thành phần hóa học.

Có glycozit (phacbitin).

Tính vị, tác dụng.

Vị đắng nhạt, tính mát. Trừ thấp nhiệt, thông đại tràng (nhuận tràng), thông tiểu, sát trùng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng bìm bìm biếc.

Chữa thủy thũng, suyễn, khó thở, thông đại tiểu tiện, chữa táo bón: hạt Bìm bìm nửa sống, nữa sao, tán bột, mỗi lần dùng g, hòa với nước gừng uống.
Chữa thủy thũng, giun, suyễn, bụng đầy tức. Ngày dùng 4 - 8g.
Bài thuốc chữa phù thũng:
Bìm bìm 10g, Xa tiền tử 8g, Gừng 2g, nước 300ml. Sắc còn 150ml, chiwa 2 lần uống trong ngày. Nếu tiểu tiện nhiều thì tốt; có thể tăng liều uống cao hơn nữa tùy bệnh (có thể tới 40g).

Kiêng kỵ

Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không nên dùng.
Read More

Biển Súc - Rau Đắng

Tên khoa học của Biển Súc: Polygonium aviculare L.
Tên khác: Rau đắng,
Họ: Rau răm (Polygonaceae).
Biển súc hay còn gọi là rau đắng
Biển súc - Rau đắng

Đặc điểm và phân bố.

Cây thảo, sống hàng năm, thân bò hay mọc đứng, lá kép hình mũi mác, mọc so le, cuống rất ngắn có đốt, dài 5 - 16mm, rộng 1,5 - 5mm, hai mặt nhẵn, mặt dưới lá có những vân rất nhỏ. Hoa mọc ở kẻ lá, cuống hoa rất ngắn chừng 2 - 3mm. Quả bế hình trứng, dài 2 - 3mm, màu trắng, có vết nhăn và rốn bao bọc bởi bao hoa còn lại. Mùa hoa tháng 6 - 8, mùa quả tháng 9 - 10.

Bộ phận dùng của Biển Súc.

Toàn cây phơi hay sấy khô, thu hái vào mùa xuân hạ. Dùng sống hay sao vàng thơm.

Thành phần hóa học.

Trong Biển súc có 2 - 3% đường, một ít tanin, lá có avicularin (arabinozit của quexetol) và kamferitrozit (ramnozit của kamferol).

TÍnh vị, tác dụng.

Vị đắng nhạt, tính bình. Lợi tiểu, thông lâm lậu, sát trùng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng.

Chữa kiết lỵ, táo bón, đái dắt buốt do thân nhiệt hoặc sỏi thận, sỏi bàng quang, ung nhọt, sưng tấy (giã đắp ngoài và uống trong), bị phù, lở ngứa nước vàng, phụ nữ ngứa âm hộ, giun trẻ em (nấu nước uống).
Liều lượng: ngày 10 - 20g khô.
Bài thuốc chữa viêm bàng quang, sỏi thận và sỏi bàng quang, đái dắt buốt hoặc đái ra máu:
Biển súc 20g, Xa tiền tử 12g, Mộc thông 8g, Cù mạch 8g, Cam thảo 4g, Hoạt thạch 12g, Chi tử 8g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
Read More

Biến Hóa

Cây Biến Hóa có tên khác là : Đỗ hành, Thổ tế tân.
Tên khoa học: Asarum blumei Duch.
Tên khác biến hóa là thổ tế tân dùng trị tiêu đờm, chữa ho, làm thuốc gây nôn,
Hình 15 - Biến Hóa

Họ: Mộc hương (Aristolochiaceae).

Đặc điểm và phân bố của Biến Hóa.

Cây thảo sống lâu năm, có củ nằm ngang dưới đất. Cuống lá dài 5 - 8cm, Lá mọc so le, đơn không có lá kèm. Phiến lá hình tim, dài 10 - 15cm, mặt lá ánh có nhiều vết trắng. Hoa hình ống nhổ, mọc riêng lẻ, lưỡng tính, bao hoa hình ống dà 25mm, phồng xung quanh bầu, miệng chia làm 3 thùy, 12 nhị, 6 vòi tụ họp thành một cột dầy, mang đầu nhụy ở bên. Bầu hạ, 6 ô, mỗi ô dựng hiều noãn đảo, xếp thành hai dãy. Quả nang dài, nứt nẻ lung tung. Nhiều hạt dẹt.
Mọc hoang ở nơi ẩm thấp trên miền rẻo cao các tỉnh Cao Lạng, Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hà Tuyên.

Bộ phận dùng.

Lá, rể . Thu hái vào mùa hạ.

Thành phần hóa học.

Có tinh dầu, chủ yếu là Safrol và Owgenol.

Tính vị, tác dụng.

Vị ngọt đắng, the, tính ấm, Ấm phổi, tiêu đờm, khỏi ho, lợi tiểu.

Công dụng, cách dùng, liều lượng cây Biến Hóa.

Chữa viêm phế quản, tiêu đờm, chữa ho, chữa thủy thũng. Nhân dân dùng làm thuốc gây nôn. Ngày dùng 8 - 16g, dạng thuốc sắc.
Read More

Thứ Bảy, 1 tháng 6, 2013

Cây Bí Ngô

Bí Ngô tên khác hay gọi là: Bí đỏ, Bí rợ, Nam qua.
Tên khoa học: Cueurbita pepo L.
Họ: Bí (Cucurbitaceae).
Bí ngô hay còn gọi là bí đỏ, bí rợ, nam qua, cây leo, lá mọc so le không có lá kèm lá to dầy ráp chia thành thùy nông.
Hình 14 - Bí Ngô

Đặc điểm và phân bố Bí Ngô.

Cây leo, khỏe, ráp. Lá mọc so le không có lá kèm, lá to dầy, ráp, chia thành thùy nông, có lông, cuống dài, gân lá hình chân vịt. Có những tua cuốn dài và chia thành nhánh . Hoa đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc. Hoa cái bao giờ cũng có bầu hạ rất rõ, cấu tạo bở 3 tâm bì. Hoa đực có thể mọc thành xim ít hoa, 5 lá đài hẹp, hình tam giác cách xa nhau. Tràng hoa cánh hợp màu vàng, hình chuông, chia làm 5 thùy có rãnh sâu. Quả mọng, có thịt, xốp ở giữa, trong chứa rất nhiều hạt. Hạt hình trứng dẹt, mép mỏng.
Được trồng khắp nơi.

Bộ phận dùng.

Hạt phơi khô lấy nhân.
Thịt quả và cuống.
Thành phần hóa học.
Hạt có cucurbitin là thành phần có tác dụng lên sán.
Vị bùi béo, tinh mát. Nhân hạt trừ sán, tiêu thũng, Thịt quả tiêu viêm, giảm đâu đầu. Cuống tán nhỏ, uống làm cho thổ.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Bí Ngô.

Hạt bí ngô là vị thuốc chữa sán dây, không độc, dễ uống. Dùng theo hai cách sau:

-  Cách 1: Bọc hết vỏ cứng của hạt Bí ngô, để nguyên màng xanh ở trong. Người lớn dùng 100g nhân, giã nhỏ trong cối, rồi thêm mật hay xiro hoặc đường vào trộn đều cho ăn. Bệnh nhân ăn vào buổi sáng lúc đói, hết cả liều trong vòng 1 giờ, nằm nghĩ. Sau 3 giờ, uongs liều thuốc tẩy muối, rồi đi ngoài trong một chậu nước ấm (mông nhúng hẳn vào chậu).
- Cách 2: Hạt bí ngô để cả vỏ cứng, giã nhỏ hay xay nhỏ thêm 200ml nước vào đun nhỏ lửa howacj đung cách thủy trong 2 giờ, lọc qua vải gạc, hớt bỏ lớp dầu ở trên, thêm đường vào mà uống.

Trẻ em 3 - 4 tuổi ăn 30 gam nhân.
            5 - 7 tuổi ăn 50 gam.
            7 - 10 tuổi ăn 75g.

Người ta có phối hợp uống hạt Bí ngô với nước sắc hạt cau vì hạt Bí ngô có tác dụng làm tê liệt khúc giữa và khúc đuôi con sán, nước sắc hạt cau làm tê liệt đầu con sán và những đốt chưa thành thuộc.

Thịt quả Bí ngô chữa nhức đầu, suy nhược thần kinh,. Ngày dùng 100 - 200g, thường nấu canh ăn.

Cuống quả tán nhỏ, uống mỗi lần 1 - 2g gây nôn, chữa cổ họng nhiều đờm, và giải độc do trúng độc thịt, cá.
Read More

Bèo Cái

Bèo Cái có tên khác là: Bèo ván, Bèo tai tượng, Đại phù bình.
Tên khoa học: Pistia stratiotes L.
Họ: Ráy (Araceace).

Đặc điểm và phân bố Bèo Cái.

Bèo cái thường nổi trên mặt nước ở khắp đất nươc việt nam.
Hình 13 - Bèo Cái
Cây bèo cái mọc nổi nhiều trên mặt nước. Rễ dài. Không có thân. Lá to màu xanh, mọc từ gốc
thành hoa thị, phiến lá hình trứng dài độ 2 - 10cm. Mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn, những lá ở giữa nhỏ hơn. Có loại lá trên xanh dưới tía (bèo tía). Hoa tự nhỏ, có màu trắng nhạt, hình ống không đều, mọc từ giữa các lá. Quả nang có nhiều hạt xù xì.
Bèo cái có ở khắp các ao hồ, thường dùng nuôi lợn.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bèo cái.

Cả cây tươi hoặc phơi khô. Dùng loại lá mặt trên xanh, mặt dưới tía. Dùng tươi thì tốt hơn.

Thường thu hái vào màu hè. Vớt lấy Bèo cái, rửa sạch, tạp chất, phơi hay sấy khô. Có thể sao vàng.

Bảo quản: Để nơi khô ráo.

Tính vị tác dụng.

Vị nhạt, ngứa, tính mát. Phát hãn, trừ phong nhiệt, lợi tiểu, tiêu thũng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Bèo Cái.

Chữa ngoại cảm phong nhiệt, sốt, phát ban, mề đây (dị ứng), đơn độc (ghẻ độc), phù thũng. Chữa lở ngứa, hen suyễn, khát nhiều. 

Dùng uống, dạng tươi từ 50 - 100g, dụng khô từ 6 - 8g, sắc lấy nước uống.

Dùng ngoài: rửa sạch, giã với ít muối để đắp.

Kiêng kỵ

Người tự ra mồ hôi nhiều không nên dùng.
Read More

Bạch Hoa Xà

Bạch Hoa Xà có tên khác là: Đuôi công trắng, Bạch tuyết hoa, Lài dựa.
Tên khoa học: Plumbago zeylanica L.
Họ: Đuôi công (Plumbaginaceae).
Bạc hoa xà có tên khá là đuôi công trắng cây tahor sông dai thân có đốt và nhẵn
Hình 12 - Bạch hoa xà

Đặc điểm và phân bố của Bạch Hoa Xà.


Cây thảo, sống dai, cao 0.3 - 0.60m. Thân có đốt và nhẵn. Lá hình trứng, đầu nhọn, mọc so le, phía cuống hơi ôm vào thân, mép nguyên, mặt dưới lá hơi trắng, không có lông, Hoa màu trắng, mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá, hình đỉnh, đài có lông nhớt. Quả nang ẩn trong đài tồn tại.

Mọc hoang ở bờ bụi hoặc được trồng làm cảnh.

Bộ phận dùng.

Rễ và lá, thường dùng tươi.
rễ màu trắng đỏ nhạt, mép ngoài sẫm có rãnh dọc, phần trong màu nâu, vị hắc, gây buồn nôn, có tính chất làm rộp da.

Thành phần hóa học.

Trong rễ bạch hoa xac có chất plumbagin.

Tính vị, tác dụng.

Vị cay, tính nóng, có độc. Thông kinh, hoạt huyết, sát trùng, tiêu viêm.

Công dụng, cách dùng, liều lượng.

Dùng lá sao vàng sắc uống, trừ hàn lãnh, huyết ứ của sản phụ.

Dùng ngoài: chữa đỉnh nhọt, tràng nhạc, sưng vú (lá, rễ tươi giã nát đắp). Chữa hắc lào, ghẻ lở (lấy rễ tươi rửa sạch, giã nhỏ, phơi trong râm, ngâm rượu 70 độ bôi).
Chữa chai chân, đau không đi được (giã tươi đắp 2 giờ bỏ ra).

Ghi chú: Không nên nhầm cây Bạch hoa xà với một loài rắn cũng gọi là Bạch hoa xà.
Read More