Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây Thuốc Chữa Bênh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây Thuốc Chữa Bênh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 12 tháng 7, 2013

Canh Ki Na

Tên khoa hc:
Ta thường dùng các loài sau đây:
Cinchona officinalis L.
Cinchona calisaya Wedd.
Cinchona succirubra Pav.
Cinchona ledgeriana Moens.
H: Cà phê (Rubiaceae).
Đc đim và phân b.
Cây gcao 10-25m, hoc nhhơn. Lámc đi, nguyên có cung, gân lá hình lông chim, phiến lá hình trng hoc hình mác, màu xanh lc hay đnht. Hoa tđu cành, mc thành chùm hay ngù xim màu trng, hoc hơi hng, lưỡng tính, bu h, đếhình túi, trong túi là bu. Ming túi là đài lin, có 5 ngăn, nhiu non, đính non trung tr, vòi thng. Qunang ct vách.
Được di thc vùng đt đ Trung B và Bc B (Hà Sơn Bình).
Bphn dùng, chế biến.
Dùng vthân, vcành và vr.
Thành phn hóa hc.
Có các ancaloit chính là quinine, quinidine, cinchonin, cinchonidin, ngoài ra có tannin, tinh du, cht màu.
Tính v.
V đng, hơi chát, tính mát.
Công dng, cách dùng, liu lượng.
Dùng làm thuc b, kích thích tiêu hóa, cha st rét, dưới dng bt, cao, cn, xiro, rượu b. Liu dùng hàng ngày:
Dng bt: 4-12g, cn 2-15g, xiro: 20-100g.
Canh ki na - Cây thuốc chữa bệnh
Canh Ki Na
Read More

Canh Châu

Tên khác: Chành châu, Trân châu, Kim châu, Tước mai đng.
Tên khoa hc: Sageretia theezans Brongn.
H: Táo ta (Rhamnaceae).
Đc đim phân b.
Cây bi, cao ti 1-2m, phân nhiu cành. Lá đơn cólákèm, mc so le, hình trng, đu hơi tù, dài 3-4cm, rng khong 2cm, mép có răng cưa nh, cung lá ngn. Hoa tmc thành bông đu cành hay klá. Hoa nhmàu trng, đu, lưỡng tính, 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa ri nhau 4-5 nh, đế hoa hình chén, bu ba ô, mi ô dng mt noãn. Quhch, khi chín sm.
Mc hoang khp nơi, hoc trng làm hàng rào.
Bphn dùng, chế biến, bo qun.
Lá r, cành cây. Dùng tươi hoc khô. Rcng, màu đ. Thu hoch lá vào mùa xuân h, rmùa thu đông.
Tính v, tác dng.
V đng, hơi chua, tính mác. Lương huyết, thanh nhit, gii đc.
Công dng, cách dùng, liu lượng.
Cha ban si, đu mùa, dư đc không phát ra được, kiết l.
Ngày dùng 10-20g rkhô, dng thuc sc. Hoc dùng lá tươi nu nước tm cha lnga, mt snơi nhân dân dùng làm lánu nước ung thay chè đphòng bnh si, đu.
- Bài thuc cha trem mc si, st, ho, khát nước:
Canh châu (cành và lá) 20g. Tm gi cây khế 18g, Sn dây 400ml nước, còn 200ml, chia 2 ln ung trong ngày.
- Bài thuc cha ngoài da l nga, mn nht:
Canh chân 24g, Hkhô tho 20g, Bcông anh 20g, rCxước 20g, lá Đơn đ16g. Sc và ung nhưtrên.
Kiêng k
Tỳ vhàn, đi tin lng, không nên dùng.
Canh châu - Cây thuốc chữa bệnh
Canh Châu
Read More

Thứ Ba, 2 tháng 7, 2013

Cam Thảo Đất

Tên khác: Dã cam thảo, Thổ cam thảo, Cam thảo nam.
Tên khoa học: Scoparia dulcis L.
Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).
Đặc điểm và phân bố Cam thảo đất.
Cây thảo mọc thẳng đứng, cao 30-80cm, thân nhẵn, rễ to hình trụ.
Lá đơn, mọc đối, hoặc mọc vòng 3 lá một. Phiến lá hình mác hay hình trứng ngược, dài 1.5-3cm, rộng 8-12mm, phía cuống hẹp lại thành cuống ngắn. Mép lá nửa phía trên có răng cưa to, phía dưới nguyên.
Mùa hạ ra hoa nhỏ, màu trắng ở kẽ lá, mọc riêng lẻ hoặc thành đôi. Quả nhỏ, hình cầu, trong chứa nhiều hạt nhỏ.
Mọc hoang khắp nơi.
Bộ phận dùng.
Toàn cây trừ rễ. Dùng tươi, hay phơi hoặc sấy khô.
Thu hái quanh năm.
Thành phần hóa học Cam thảo đất.
Có chất amenlin.
Tính vị, tác dụng.
Vị ngọt đắng, tính mát. Bổ tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, giải khát.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cam thảo đất.
Dùng chữa ho, viêm họng, ban, sởi, kinh nguyệt quá nhiều, có thể dùng thay Cam thảo bắc để chữa sốt, say sắn, giải độc cơ thể. Dùng riêng, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Ngày dùng 8-12g khô, hoặc 20-40g tươi, dạng thuốc sắc.
Cam thảo đất - Cây thuốc chữa bệnh.
Cam thảo đất.
Read More

Cam Thảo Dây

Tên khác: Dây cườm cườm. Dây chu chi, Tương tư thảo.
Tên khoa học: Abrus precatorius L.
Họ: Cánh bướm (Fabaceae).
Đặc điểm và phân bố Cam thảo dây.
Dây leo bằng thân quấn, phân nhiều nhánh nhỏ gầy, hình sợi, thân có nhiều xơ. Lá kép lông chim lẻ, lá kép cả cuống dài độ 15-20cm, gồm 8-20 đôi lá chét. Lá chét nhỏ, gần như hình chữ nhật, dài 7-20mm, rộng 3-8mm. Hoa màu hồng, mọc thành chùm nhỏ ở kẽ lá hay đầu cành, tràng hoa hình bướm. Quả màu đỏ sẫm, thon, dẹt, dài độ 3cm rộng độ 12-15mm, dầy 7-8mm. Hạt hình trứng, vỏ hạt rất cứng, bóng, màu đỏ, có một điểm đen lơn quanh rốn.
Mọc hoang ở đồi núi, bờ bụi, có trồng ở vườn, bờ rào.
Bộ phận dùng, chế biến Cam thảo dây.
Rễ, dây, lá, hạt. Thu hoạch vào mùa thu đông, tốt nhất là lúc cây mới ra hoa. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô. Có thể dùng sống hay tẩm mật sao.
Thành phần hóa học Cam thảo dây.
Rễ và lá chứa chất tương tự glixirizin của Cam thảo bắc.
Hạt chứa chất độc abrin, precatorin, trigonellin.
Tính vị, tác dụng Cam thảo dây.
Rễ, dây, lá vị ngọt hơi đắng, tính mát.
Hạt: có độc, thông cửa khiếu, sát trùng, tiêu viêm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cam thảo dây.
Lá dùng điều hòa các vị thuốc khác, chữa ho, giải cảm. Trị hoàng đản do viên gan siêu vi trùng. Ngày dùng 8-16g, dạng thuốc sắc. Có thể dùng thay Cam thảo bắc.
Hạt chỉ dùng ngoài sát trùng, tiêu viêm, làm mụn nhọt chóng vở mũ (giả nhỏ hạt đắp). Tốt nhất là trị vú sưng đau do tắc tia sữa.
Cam thảo dây - Thuốc chữa bệnh.
Cam thảo dây
Read More

Cam

Tên khoa học: Cam sành: Citrus bobilis Lour.
                                              Cam chanh: Citrus aurantium L.
Họ: Cam (Rutaceae).
Cây cao 4-7m. Thân có tiết diện tròn hoặc nhiều đường sống nổi dọc thân. Cành phân nhiều lần. Cành non màu xanh và có cạnh, cành già màu xám tro, có gai cứng. Lá đơn nguyên, mọc so le ở các đốt thân non và cành. Phiến lá hình bầu dục, đầu nhọn, mép có răng cưa thưa. Hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, màu trắng, hình ống trên to dưới nhỏ, thường 4-5 cánh. Nhị nhiều , nhụy có đầu nhụy to, có nhiều ô. Quả hình cầu hai đầu hơi bằng, đường kính trung bình 7-8 cm.
Cam chanh vỏ quả trơn bóng, khi chin màu vàng. Cam sành vỏ quả sù sì, khi chin, hơi nâu đỏ. Lá, hoa, vỏ quả đều có tinh dầu thơm.
Bộ phận dùng Cam.
Dịch quả, vỏ quả chín, vỏ quả xanh non (Thanh bì) và hoa.
Thành phần hóa học Cam.
Dịch quả có axit xitric; đường, vitamin E, C, chất mầu…
- Vỏ quả: hesperidin, pectin, chất nhầy, tinh dầu. Tinh dầu chứa d-limonen, một ít xitral và linalool.
- Hoa và lá cũng có tinh dầu.
Tính vị Cam.
- Dịch quả: Vị ngọt chua, tính mát.
- Vỏ quả: Vị đắng, the, mùi thơm, tính ấm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cam.
Dịch quả: bổ, giải khát.
Vỏ quả (Thanh bì): Dùng như Trần bì, song tác dụng kém hơn: kích thích tiêu hóa, chữa đau bụng, đày bụng, ợ chua, đi ngoài. Ngày dùng 5-10g. Vỏ quả chin cất tinh dầu.
Hoa dùng cất tinh dầu và nước cất hoa Cam dùng trong pha chế thuốc.
Cam - Cây thuốc chữa bệnh.
Cam
Read More

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Cải Trắng

Tên khác: Cải bẹ trắng.
Tên kho học: Brassica alba Boissier.
Họ: Cải (Brassicaceae).
Đặc điểm và phân bố Cải trắng.
Loại thảo, sống hàng năm. Lá đơn, mọc so le, có cuống. Cụm hoa hình chùm, hoa đều lưỡng tính, 4 lá dài, 4 cánh hoa xếp thành hình chữ thập, có 6 nhị (4 chiếc dài, 2 chiếc ngắn). Bộ nhụy gồm 2 tâm bì. Bầu thường 2 ô do một vách giả ngăn đôi. Quả loại cải có lông, mỏ dài, có 4-6 hạt nhỏ.
Trồng khắp nơi, bằng hạt, vào mùa thua đông, để lấy rau ăn.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Cải trắng.
Hạt (Bạch giới tử). Hạt hình cầu, đường kính 1.5-3mm, mẩy chắc, vỏ ngoài màu vàng nâu hay đỏ nâu. Khoảng thán 3-5 hái quả già, lấy hạt phơi khô.
Chế biến: Lấy hạt cho vào nước, rửa sạch, với bỏ những hạt nổi ở trên, lấy những hạt chìm đem phơi khô. Có thể dùng sống hoặc sao qua: giã giập cho vào thuốc thang, hoặc tán bột dùng trong thuốc hoàn tán.
Bảo quản: Đựng trong lọ kín, tránh ẩm.
Thành phần hóa học Cải trắng.
Hạt có chất nhầy, glycozit là sinanbin, men, myroxin và ancaloit là sinapin.
Tính vị, tác dụng Cải trắng.
Vị cay, mùi thơm, tính ấm. Thông khí, long đờm, ấm bụng, mau tiêu, mạnh dạ đày, giảm các cơn đau.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cải trắng.
Chữa ho nhiều đờm, khó thở, bụng đầy trướng. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoặc giã nhỏ, hòa với giấm, đắp vào chỗ sưng tấy để tan ung nhọt.
-Bài thuốc chữa các loại hàn thấp, đau nhức trong xương hoặc ung nhọt sưng đau:
Bạch giới tử 12g, Thục đại 12g, Ma hoàng 4g, Nhục quế 6g, Bào khương 4g, Cao ban long 8g, Cam thảo 4g. Các thứ sắc uống, khi uống cho thêm ít rượu cùng uống.
Cải trắng - Cải Bẹ Trắng - Thuốc chữa bệnh.
Cải trắng.
Read More

Cải Củ

Tên khác: Rau lú bú, La bạc.
Tên khoa học: Raphanus sativus L.
Họ: Cải (Brassicaeae).
Đặc điểm và phân bố cải củ.
Cây thảo sống hàng năm. Rễ củ phình to. Lá hình mũi mác. Hoa tự chùm, màu trắng hay hơi tím hồng, cánh hoa có vân. Quả loại cải không mở, thắt lại giữa các hạt xếp thành hình chuỗi tràng hạt, xốp. Mùa hoa từ tháng 4-7, mùa quả từ tháng 6-9. Được trồng khắp nơi, vào mùa thu đông, để lấy củ ăn.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản cải củ.
Hạt có tên là La bạc tử. Hạt hình tròn dẹp có mặt lưng khum, mặt bụng tạo nên 1 cạnh lồi ở giữa, dài chừng 2.5-4mm, rộng 2-3mm, màu nâu đỏ hoặc nâu đen. Ngoài ra còn dùng củ.
Chế biến: Đền mùa quả già, hái cả cây, phơi khô, đập lấy hạt, bỏ vỏ, loại tạp chất, phơi khô.
Bảo quản: Đóng kín, tránh ẩm.
Thành phần hóa học Cải củ.
Thành phần chủ yếu là chất dầu, trong có hợp chất sunfua.
Tính vị, tác dụng Cải củ.
Hạt: vị cay, ngọt, mùi thơm, tính bình. Thông khí, tiêu đờm, trừ hen suyễn, tiêu tích (thức ăn còn ứ đọng trong ruột).
Củ: vị ngọt hơi nồng, tính bình. Mạnh tì vị, lợi tiểu, long đờm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cải củ.
Chữa nhức đầu và thiên đầu thống (Cải củ tươi giã, vắt lấy nước cốt, nhỏ và lỗ mũi bên đau), chữa  ỉa chảy (luộc củ ăn hàng ngày).
-Hạt: Chữa ăn không tiêu, sốt rét, ho, suyễn.
Ngày dùng 6-12g sắc uống. Người khí hư không nên dùng.
Ngoài ra còn dùng Củ cải hoặc lá Củ cải phơi khô chữa phù thũng, bí tiểu tiện. Ngày dùng 10-15g, dạng thuốc sắc.
-Bài thuốc chữa ho nhiều đờm suyễn, khó thở, tức ngực, dùng bài “Tam tử dưỡng thân thang”:
La bạc tử 10g, Tô tử 10g, Bạch gới tử 3g.
Các vị sao tán nhỏ, cho vào túi vải, thêm 300ml nước, sắc còn 100ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Cải củ - Cây thuốc chữa bệnh.
Cải củ
Read More

Cà Rốt

Tên khác: Hồ la bạc.
Tên khoa học: Daucus carota L.
Họ: Hoa tán (Apiaceae).
Đặc điểm và phân bố Cà rốt.
Cây thảo, rễ trụ nhẵn hay có lông. Lá mọc so le, không có lá kèm, bẹ lá phát triển, phiến lá xẻ lông chim, càng gần đầu lá càng hẹp lại. Cụm hoa tán kép. Hoa trắng, tổng bao xẻ lông chim. Lá bắc của tiểu bao đơn hay chỉ ở đế hoa khum lõm. Bầu hạ.
Quả gồm 2 quả bế, mỗi quả dài chừng 2-3mm, hình trứng. Hai phân quả dính với nhau ở mặt giáp nhau. Sống phụ có phủ đầy sợi dài tương ứng với các ống tiết giả.
Được trồng khắp nơi.
Bộ phận dùng, chế biến Cà rốt.
Củ và hạt. thường dùng củ tươi.
Thu hái củ mùa đông và hạt mùa hè.
Cách chế biến củ: nấu chín, nghiền nát hoặc sấy khô, tán thành bột.
Thành phần hóa học Cà Rốt.
Có lipit, gluxit, sterol, photphatit, atparagin, glutamin, adenine, histidin, carotene, vitamin B2, Cvà tinh dầu.
Tính vị, tác dụng Cà rốt.
Củ: vị ngọt, the, mùi hăng, tính bình, giúp tiêu hóa, bổ huyết.
Hạt: vị đắng, tính ấm. Lợi tiểu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Dùng cho người gầy còm, thiếu máu, ăn uốn chậm tiêu, lỵ mạn tính, trẻ em ỉa chảy, chậm lớn hay răng mọc chậm. Ngày dùng 20-50g, có thể đến 100g. Còn dùng hạt để trị giun sán, làm thuốc lợi tiểu, sát trùng. Ngày dùng 12-18g bột.
Cà rốt - Thuốc chữa bệnh
Cà rốt
Read More

Cà Phê

Tên khoa học:
       Cà phê chè: Coffea Arabica L.
       Cà phê mít: Coffea excels A. Chev.
       Cà phê vối: Coffea robusta A. Chev.
Họ: Cà phê (Rubiaceae).
Đặc điểm và phân bố Cà Phê.
Ở Việt Nam chủ yếu có 3 loài trên.
Cà phê sống lâu năm. Thân gỗ, cao 3-5m (Cà phê chè) hoặc cao 5-15m (Cà phê với, mít). Vỏ thân thường mốc trắng. Cành chia 2 loại: các chồi vượt và các cành ngang mọc từ các mắt của chồi vượt, cành ngang lại có cành phụ. Các cành tạo thành tầng quanh thân chính và cành vượt. Lá đơn, mọc đối hình dạng khác nhau tùy theo loài: hình trứng hoặc lưỡi mác (cà phê chè và cà phê vối) hình bầu dục (cà phê mít). Hoa lưỡng tính mọc đơn độc hay thành chùm ở kẻ lá, tràng hợp, sớm rụng, tiên kahi hình xoắn. Quả hạch hình bầu bầu dục, khi chín màu đỏ tím hoặc đen ngà, có lớp thịt quả bọc quanh hạt. Mỗi quả có 2 hạt, dính vào nhau bởi một mặt phẳng phía trong, mặt ngoài của hạt cong hình bầu dục.
Trồng nhiều ở vùng đồi núi miền trung du Bắc bộ, Trung bộ.
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến Cà Phê.
Dùng hạt, lá.
Thu hoạch Cà phê bằng cách hái quả chín đang còn ở trên cây, có khi đợi quả chín khô rụng xuống rồi nhặt. Mùa hái Cà phê chè thường tháng 11 đến tháng 1 năm sau, Cà phê vối tháng 1-4, Cà phê mít tháng 4-8. Thu hoạch về đem phơi khôi rồi giã cho tróc vỏ, sảy sạch; hoặc hái về , loại lớp thịt quả bằng cách xát dưới nước, sau đó ủ cho lên men 2-3 ngày, rồi rửa sạch. Phơi khô, xát sảy cho mất lớp vỏ giấy ở hạt. Rang cà phê để làm bột: rang khéo để có mùi thơm, rang phải thấu tới giữa hạt, mà ngoài không bị cháy. Cắt ngang hạt: màu bên trong giống bên ngoài. Cà phê rang rồi phải đậy kín. Lá hái phơi trong râm mát đến khô.
Thành phần hóa học Cà Phê.
Cà phê sống có: chất béo, đường, cafein.
- Cà phê đã rang: xuất hiện cafeon là loại dầu có mầu nâu và thơm.
Tính vị.
Lá và hạt vị đắng, mùi thơm, tính ấm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cà Phê.
- Cà phê sống: giã nát, ngâm rượu uống, chữa tê thấp, thông phong, sỏi niệu, sốt. Nếu sắc uống sẽ thêm tác dụng gây nôn.
- Bột Cà phê rang: pha nước uống làm thuốc kích thích, dễ tiêu, giải độc rượu và thuốc phiện.
Ngày dùng 15-100g bột.
- Lá trị phù thũng, giúp ăn uống mau tiêu, ngày dùng 20-40g dạng thuốc thang, sắc uống.
Cà phê - Thuốc chữa bệnh.
Cà phê.
Read More

Cà Gai Leo

Tên khác: Cà vạnh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh.
Tên khoa học:Solanum hainanense Hance = Solanum procumbens Lour.
Họ: Cà (solanaceae)
Đặc điểm và phân bố cà gai leo.
Cây leo, có gai, thân dài 0.6-2m, nhiều gai, cành xèo rộng. Lá hình trứng hay thuôn, mép nguyên hay hơi lượn, phiến dài 3-4cm, rộng 1.2-2cm, có gai cả 2 mặt, lá mọc so le, gân lá nổi cả hai mặt. Hoa tím nhạt, 4 cánh, nhị vàng, họp thành xim ở ngoài kẽ lá, 2-5 hoa. Quả hình cầu, đường kính 5-7mm, chin vàng, bóng, nhẵn, cuống dai. Hại vàng, hình thận, có mạng, dài 4mm, rộng 2mm.
Mọc hoang ở nhiều nơi.
Bộ phận dùng.
Dùng rễ (Thích gia căn) và dây (Thích gia đằng). Đào rễ về, rửa sạch, thài mỏng, phơi hay sấy khô. Dùng dây thì cắt ngắn từng đoạn 2cm. Phơi khô hoặc sao vàng dùng.
Thành phần hóa học cà gai leo.
Toàn cây có chứa ancaloit. Có nhiều ở rễ. Rễ còn chứa tinh bột, saponin, flavonoit.
Tính vị, tác dụng.
Vị hơi the, đắng, tính ấm, hơi có độc. Tán phong thấp, tiêu độc, trừ ho, giảm đau, cầm máu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng cà gai leo.
Trị cảm cúm, phong thấp, đau nhức các đầu gân xương, sâu răng, sưng đau, hoặc chân răng chảy máu. Có nơi dùng chữa rắn cắn và dị ứng.
Ngày dùng 16-20g, dạng thuốc sắc uống.
Read More

Cà Độc Dược

Tên khác: Mạn đà la, Cà dược.
Cà độc dược
Cà độc dược
Tên khoa học:Datura metel L.
Họ: Cà (Solanaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Ở nước ta có 3 dạng Cà độc dược: dạng hoa trắng thân xanh, cành xanh (alba); dạng hoa đốm tím, cành thân tím (violacea) và dạng lai của hai dạng trên.
Cả 3 dạng đều là cây thảo, mọc hàng năm, cao từ 1m đến 1.5m. Toàn thân gần như nhẵn. Cành non và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Màu thân xanh hoặc tím tùy theo dạng. Lá đơn, mọc so le, nhưng ở gần đầu cành gần như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng, dài 9-16cm, rộng 4-9cm, gốc lá lệnh, mép lá ít khi nguyên, thường xuyên xẻ 3-4 răng cưa.
Hoa đơn mọc ở kẽ lá, đài hoa hình ống, có 5 gân nổi lên rõ rệt, dài 5-8cm, rộng 1.5-2cm. Khi hoa héo một phần còn lại trưởng thành với quả giống hình cái mâm, tràng to, hình phễu, màu trắng hoặc tím.
Quả hình cầu, mặt ngoài có gai, đường kính chừng 3cm, khi non có màu xanh, khi già có màu nâu, nứt theo 3-4 đường. Hạt nhiều, hình trứng dẹt, nhăn nheo, dài 3-5mm. dầy 1mm, cạnh có vân nổi.
Mọc hoang và được trồng ở khắp nơi.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản.
Dùng lá, hoa, phơi hay sấy khô.
Có thể chế cao lỏng, hay dạng cồn. có khi tán thành bột dùng, hoặc làm thuốc thang sắc uống.
Bảo quản: Thuốc độc bảng A. Để nơi khô mát.
Thành phần hóa học.
Trong lá, hoa, hạt, rễ có chứa ancaloit chính là Hioxin hay Scopolamin. Ngoài ra còn chưa hioxiamin, atropine và một số ancaloit khác.
Tính vị, tác dụng.
Vị cay, tính ấm, có độc. Trừ phong thấp, hạ cơn hen suyễn, giảm đau.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa hen suyễn (thuộc hàn) và giảm đau đối với các loại bệnh phong, tê thấp, cước khí (sưng chân). Chữa động kinh, lài dom. Chống co bóp trong bệnh loét dạ dầy và ruột. Chữa chóng mặt nôn mửa khi đi máy bay, đi xe, đi tầu.
Dùng ngoài đắp mụn nhọt cho khỏi đau nhức.
Dùng dưới dạng cao, bột, cồn hoặc lá thái nhỏ để hút.
Liều dùng: Cao Cà độc dược (thuốc độc bảng A) cao lỏng 1/1. Liều tối đa cho người lớn 0.2g/lần ; 0.6g/24 giờ.
- Bột lá Cà độc dược (thuốc độc bảng A) liều tối đa cho người lớn uống: 0.2g/lần; 0.6g/24 giờ.
- Cồn Cà độc dược 1/10 (thành phẩm bảng A)
Liều tối đa cho người lớn uống 1g/lần, 3g/24h giờ.
Có khi hút như thuốc lá, một ngày 1g-1.5g (lá thái nhỏ phơi khô).
Bài thuốc chữa hen suyễn: Hoa hoặc lá Cà độc dược 12g, Hùng hoàng tán bột 2g, cả hai vị trộn đều, cuộn như thuốc lá đốt hút. Khi bệnh đỡ thì thôi.
Chú ý: Không dùng quá liều lượng, đề phòng trúng độc và quen thuốc.
Người cơ thể suy yếu, có bệnh nhãn áp cao, thiên đầu thống không nên dùng. Trẻ em dùng cần có chỉ định của thầy thuốc. thường dùng 0.01g cho mỗi tuổi trong 24 giờ (dạng bột lá và dạng cao 1/1). Dạng cồn 1/10 dùng 0.1g hoặc bằng 5 giọt cho mỗi tuổi. 
Read More

Bưởi

Tên khoa học:Citrus decumana L.= Citrus grandis (L.) Osbeck.
Họ: Cam (Rutaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây nhỡ sống lâu năm, cao 6-7m hoặc hơn. Cành có gai. Lá bưởi nguyên, cuống màu trắng, có mùi thơm, mọc thành chùm. Hoa bưởi có 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa, nhiều nhị, 5-10 tâm bì dính liền thành một bầu nhiều ô, mỗi ô có nhiều noãn. Quả hình cầu, đường kính 15-25cm. Vỏ quả rất dày, xốp, ruột quả có từng múi to, trong có nhiều tép, có thứ Bưởi cả múi và tép đều trắng, có thứ Bưởi cả tép và múi đều màu hơi đỏ hồng (Bưởi đào). Hạt dẹt có cạnh.
Cây bưởi được trồng nhiều trong vườn và mọc hoang ở rừng núi.
Bưởi - Cây thuốc chữa bệnh.
Bưởi
Bộ phận dùng
Hoa, lá, vỏ, quả.
Hái quả già, gọt lấy vỏ phơi trong râm cho se rồi gác bếp cho khô và để giữ cho khỏi thối. Khi dùng rửa sạch, gọt lấy vỏ the ở ngoài.
Lá có thể hái quanh năm (trừ khi đang ra hoa) thường dùng lá tươi.
Thành phần hóa học.
Vỏ quả ngoài chứa tinh dầu, các flavonoint như naringin, hesperidin. Vỏ trong: Chứa pectin. Dịch quả chứa axit xitric, đường, vitamin C.
Lá và hoa chứa tinh dầu.
Tính vị, tác dụng.
Lá bưởi: Vị đắng, the mùi thơm, tính ấm. Trừ hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết tiêu sưng.
Hoa và vỏ quả: vị the, mùi thơm, tính bình. Trừ phong,hóa đờm, tiêu bang (lách to), tán khí thũng (phù thũng thuộc khí)
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Nước hoa bưởi: làm thơm gia vị, giải khát.
Vỏ quả: chữa đờm kết đọng ở cổ họng và cuống phổi, đau bụng do lách to. Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc.
Lá già: chữa cảm sốt ho, nhức đầu, hắt hơi, kém ăn. Chữa sưng đau chân do hàn thấp chướng khí, giảm đau do trúng phong, tê bại. Ngày dùng 10-20g lá tươi, sắc uống. Có thể nấu nước để xông và ngâm chân, lá xát vào chân.
Lá non: nướng chính để nắn, xoa bóp chỗ đau cho tan máu ứ (sai khớp, sưng, bong gân, gãy xương do ngã hay bị đánh đập) sau đó lấy lá khác giã nát bó lên.
Chú ý: Người suy nhược do can hỏa liệt không nên dùng.
Read More

Bời Lời Nhớt



Tên khác: Nhớt mèo, Dè dớt.
Tên khoa học: Litsea sebifera Pers = Litsea glutinosa (Lour.) C.B. Robins
Họ: Long não (Lauraceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây nhỡ, cao 2-5m, thân và cành thường xanh, vỏ chứa nhiều nhựa dính, cành non có lông tơ vàng. Lá thuôn dài, ngọn từ, gốc hình nêm, dài 6-12cm, rộng 4-5cm, mọc sát nhau ở các đoạn cành, cuống và mặt dưới lá phủ lông thưa màu vàng nhạt, gân lá lõm ở mặt trên, nổi rõ ở mặt dưới. Lá có mùi thơm hắc, nhiều nhớt. Hoa tự hình tán, có lá bắc bao bọc, cuống hoa tự dài 1-2cm. Hoa đơn tính, bào phấn mở bằng lưỡi gà. Quả hình cầu to bằng đầu đũa, mà đen, đường kính 5mm.
Cây mọc hoang ở đồi núi, bờ bụi.
Bời Lời Nhớt
Bời Lời Nhớt
Bộ phận dùng.
Lá, hoa, vỏ rễ. Thu hái quanh năm. Rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sao vàng.
Tính vị, tác dụng.
Vị nhạt, hơi đắng, chat, mùi hăng, nhiều nhớt, tính mát. Giải nhiệt, tán huyết, tiêu viêm, tiêu độc, hút mủ, sinh da non, liền xương.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa sưng vú, mụn nhọt, sưng bắp chuối, khớp xương sưng đau (dùng lá tươi giã nhuyễn để bó), kiết lỵ do amip (lá hay vỏ rễ sao vàng sắc uống), ho (dùng hoa sắc uống). Mỗi ngày dùng 15-20g.
Thuốc đắp chữa vú sưng đau: Bời lời nhớt 12g, Rau sam 8g, hai thứu giã đắp lên chỗ sưng đau.
Read More

Bông Gạo

Tên khác: Cây Bông gạo, Mộc miên.
Tên khoa học: Gosampinus malabarica (DC.) Mer. = Bombax malabaricum DC.
Họ: Bông gạo (Bombacaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Cây to, có thể cao 15m hay hơn nữa. Thân có gai, cành nằm ngang. Lá sớm rụng, kép chân vịt gồm 5-8 chét. Hoa đỏ mọc thành chùm, mọc ở đầu các cành. Đài dầy, bao bọc lấy nụ hoa, khi hoa nở thì rách thành 3-5 mảnh không đều. tràng 5, màu đỏ, nhị đa thể, làm thành 6 bó. Bầu thượng 5 ô, một vòi mang 5 đầu nhụy. Quả nang, vỏ quả trong có nhiều lông trắng dài.
Mọc hoang ở đồi núi và được trồng ở hai bên bờ đường.
Bộ phận dùng.
Vỏ cây, hoa, hạt, dầu hạt, bông gạo.
Dùng vỏ cây thì cạo bỏ vỏ thô bên ngoài, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô (sắc uống), hoặc dùng tươi: giã nát để đắp ngoài.
TÍnh vị, tác dụng.
Vỏ: vị ngọt, chát, tính mát. Thông huyết, tán ứ, sát trùng, thông sữa.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Vỏ chữa gãy xương (giã vỏ tươi bó), đau răng (sắc nước đặc ngậm), quai bị (sắc uống 10-20g, đồng thời giã đắp), ỉa chảy, kiết lỵ (vỏ hoặc hoa sắc uống). Ngày dùng 10-40g.
Hạt: sao vàng, sắc lấy nước uống tăng them sữa. Ngày dùng 18-20g.
Bông gạo: đốt thành than uống chữa băng huyết và cầm máu vết thương.
Dầu của hạt: chữa ngứa lở ngoài da.
Read More

Bông Bông

Tên khác: Bàng biển, Nam tì bà, Cây lá hen, Bồng bồng.
Tên khoa học:Calotropis gigantean R. Br.
Họ: Thiên lý (Asclepiadaceae).
Đặc điểm và phân bố bông bông.
Cây nhỡ, cao 2-3cm, hoặc hơn. Cành non có nhiều lông trắng. Lá mọc đối, không có lá kèm, hình trứng thuôn, dầy, hai mặt lá có lông trắng, dài 10-20cm rộng 5-10cm. Cụm hoa hình xim gồm nhiều tán đơn hoặc kép. Hoa trắng, đều, lưỡng tính, 5 lá đài, tràng hợp hình bánh xe, 5 nhị cuộn lại thành hình xoắn ốc ở gốc, chỉ nhị dính liền nhau làm thành một ống che chở cho nhụy. Bao phấn liền với đầu nhụy, hạt phấn của mỗi ô dính liền nhau thành một khối phấn có chuôi. Khối phấn cả hai nhị cạnh nhau dính nhau bởi gót. Hai tâm bì chỉ dính nhau ở đầu nhụy còn bầu thượng và vòi rời nhau. Quả gồm hai đại dài khoảng 23mm, nhiều hạt, hạt có mào lông.
Cây này mọc hoang hay được trồng ở bờ rào, bờ đường.
Cây bông bông - Thuốc chữa bệnh
Cây Bông Bông.
Thành phần hóa học Bông Bông.
Lá có glycozit tim.
Bộ phận dùng, chế biến Bông Bông.
Lá: Hái lá bánh tẻ, làm sạch hết lông bằng cách để lá trên cái sang và đặt trên mặt chậu nước cho ngập ướt sang, rồi dùng bàn chải đánh, rửa sạch lông. Có thể hơ lá nhanh qua lửa cho cháy hết lông, xong thái nhỏ, sao héo để dùng, hoặc thái phơi hay sấy khô rồi tẩm mật (hay ước gừng) sao.
Nấu cao: La Bông bông 2kg, đường 1.6kg. Lá Bông bông sau khi làm sạch lông, tẩm nước gừng sao vàng hạ thổ (úp xuống đất 10 phút) lấy ra nấu với 10 lít nước. Đến khi còn 5 lít lọc bỏ bã. Cho đường vào, cô lên thành xi rô tỷ trọng 1.32
Tính vị, tác dụng Bông Bông.
Vị đắng, hơi the, tính mát. Tiêu độc, tiêu đờm, giáng nghịch (hạ cơn nấc), khỏi ho.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bông Bông.
Chữa ho, hen suyễn, làm mát phổi, chữa ở ngứa.
Mỗi ngày dùng 10-40g lá tươi chế biến như trên rồi sắc uống. Có thể cho thêm đường, nên uống xa bữa ăn, dùng 2-3 ngày liền.
Cao: Người lớn mỗi lần uống 10ml với nước nóng, ngày 2 lần.
Trẻ em 2-5 tuổi, mỗi lần uống 1-3ml.
rẻ em 6-10 tuổi, mỗi lần uống 4-6ml.
Chú ý: Nếu dùng tươi còn nhựa trắng, dễ gây nôn mữa.
Read More

Bông

Tên khoa học: Gossypium sp.
Họ: Bông (Malvaceae0
Đặc điểm phân bố Bông.
Cây thảo hay cây nhỡ, sống hàng năm hay sống dai, cao 1-4m. Lá mọc so le, có cuống, phiến lá chia thành thùy, có gân hình chân vịt. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, màu vàng hay hơi đỏ. Tiểu đài 3, đài hình chén, tràng cấu tạo bởi 5 cánh hoa rời nhau, mép cái nọ úp lên mép cái kia, vặn xoắn trong nụ, nhị nhiều, đính thành ống. Bầu 3-5 ô. Quả nang hình trứng, đầu nhọn, thành dầy, khi chín nức thành 3-5 mảnh, mỗi mảnh chừng 6 hạt. Hạt hình cầu hoặc hơi dài, có góc. Vỏ hạt nhiều lông dài dùng để dệt vải.
Ở nước ta hiện nay trồng hai loài Bông: Bông luồi (Gossypium hirsutum L.), Bông cỏ (Gossypium barbadense L.).
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Bông.
Dùng rễ và hạt.
Rễ: sau khi thu hoạch Bông, lấy rễ rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô.
Hạt: Sao để loại bớt chất Gossypol.
Thành phần hóa học.
Vỏ rễ chứa vitamin K, một ít tinh dầu, tannin. Trong hạt Bông có 17-30% chất béo vitamin E, gossypol vàng và đỏ.
Tính vị, tác dụng Bông.
Rễ: vị đắng nhạt, tính mát. Thông kinh, cầm máu.
Hạt: đắng nhạt, tính bình. Nhuận tràng, lợi sữa.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bông.
Thường dùng vỏ rễ làm thuốc điều kinh, thông kinh và cầm máu tử cung. Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc.
Hạt bông sao vàng dùng làm thuốc lợi sữa, với liều 5g một ngày, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với các vị khác.
Bài thuốc lợi sữa: Hạt Bông sao vàng 20g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Chú ý: Trong hạt và rễ bông có chất gossypol là 1 chất độc, bị phá hủy bởi nhiệt. Khi dùng cần cẩn thận.
Read More

Bồ Kết

Tên khác: Tạo giác.
Tên khoa học: Gleditsia fera (Lour.) Merr.
Họ: Vang (Caesalpiniaceae.).
Đặc điểm và phân bố của Bồ Kết
Cây cao 6-8m. Trên thân có những chum gai phân nhánh, dài tới 10-15cm. Lá kép lông chim, cuống chung có lông và rãnh dọc, 6-8 đôi lá chét dài khoảng 25mm, rộng 15mm. Hoa màu trắng khác gốc hay tạp tính, mọc thành chùm hình bông. Quả loại đậu dài 10-12cm, hơi cong hình lưỡi liềm hay thẳng. Quả mỏng, trên những nơi có hạt thì nổi phồng lên, trong quả có 10-12 hạt.
Mọc hoang và được trồng ở nhiều tỉnh miền Bắc.
Bồ Kết
Bồ Kết

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bồ kết.
Dùng quả, hạt, gai. Quả chin khô, chắc cứng thịt dầy.
Hái quả tháng 10-11; lấy gai quanh năm, nhưng tốt nhất từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau.
Chế biến: Tẩm nước cho mềm, bỏ vỏ đen ở ngoài, tước bỏ hai sống, bỏ hạt sấy khô, sao qua hoặc lùi trong tro nóng cho giòn, rồi tán bột làm hoàn tán, hay làm thuốc đạn, hoặc ngâm rượu.
Bào quản: Dễ bị mọt; để nơi khô ráo, định kỳ phơi sấy lại, tránh ẩm, bào chế rồi thì đậy kín.
Thành phần hóa học bồ kết.
Trong quả có saponin.
TÍnh vị, tác dụng bồ kết.
Vị cay, hơi mặn, tính ấm. Thông khiếu, tiêu đờm, tiêu nhọt, trừ phong, thông tiểu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng bồ kết.
Quả chữa trúng phong cấm khẩu, đau tắc cổ họng (đốt tồn tính tán bột thổi vào mũi hoặc cổ họng), kinh giản đờm suyễn.
Ngày dùng 0.5g-1g, sắc uống. Có thể ngâm rượu 400 (1/5), ngậm chữa đau răng. Hạt và gai có tác dụng tiêu độc, chữa mụn nhọt, thông đại tiện bí kết. Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu rồi cô thành cao mà dán vào chỗ sưng đau.
Bài thuốc chữa quai bị: quả Bồ kếp (bỏ hạt), tán nhỏ hòa giấm thanh, tẩm bông đắp vào chỗ đau. Cách 30 phút lại tẩm thêm, làm như vậy vài lần, khỏi thì thôi.
Kiêng kỵ: Người hư yếu và có thai không nên dùng.
Read More

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013

Bồ Cu Vẽ

Tên khác: Sâu vẽ.
Tên khoa học: Breynia fruticosa (L.) Hook.f.
Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Đặc điểm và phân bố cây Bồ Cu Vẽ.
Cây nhỏ, thân nhẵn. Lá hình dáng và kích thước thay đổi, đầu nhọn, phía cuống tù hay hơi nhọn. Lá dài từ 3-6cm, rộng 2-4.5cm, cuống rất ngắn. Mặt trên lá già thường có vết vẽ trắng do một loại sâu bò để vệt lại. Hoa mọc thành cụm ở kẽ lá gồm 5-6 hoa đực và 1-3 hoa cái, đính trên một cành nhỏ với những lá bắc khô xác.
Cây Bồ Cu Vẽ - Cây thuốc chữa bệnh.
Bồ Cu Vẽ

Quả khô hình cầu dẹt, màu đen nhạt, đường kính 0.5cm, phía cuống bao bọc bởi 1 đài cùng phát triển.
Mọc hoang ở khắp nơi.
Bộ phận dùng.
Lá loại bánh tẻ.
Tính vị, tác dụng.
Vị hơi đắng, chát, tính mát. Thanh nhiệt, trừ phong thấp, lợi tiểu, giải độc, sát trùng, mát huyết.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Bồ Cu Vẽ.
Chữa lỵ, bụng trướng đầy , phong thấp, thủy thủng, mụn nhọt, rắn cắn.
Ngày dùng 20-30g dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài không kể liều lượng.
Bài thuốc chữa lỵ (trực trùng): Lá Bồ cu vẽ sao qua 20g, lá Ổi sao qau 20g, lá Phèn đên 20g, búp cây Găng ta (găng bọt) 20g. Các vị sắc uống trong ngày. Nếu đi lỵ có máu nhiều thì tăng lá Bồ cu vẽ, nếu mũi bọt nhiều thì tăng búp Găng, nếu khát nước và phát nóng thì tăng lá Phèn đen.
Chữa rắn độc cắn: lá Bồ cu vẽ tươi 40g rửa sạch, giã nhỏ, vắt nước uống, bã đắp vào chỗ cắn.
Read More