Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần C. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần C. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 5 tháng 9, 2014

CÂY SỮA LÀ GÌ?

Tên khác: Mùa cua, Mò cua.
Tên khoa học: Alstonia scholaris R. Brown.
Họ: Trúc đào (Apocynaceae).

Đặc điểm và phân bố Cây Sữa

Cây Sữa cao chừng 15-30m. Cành mọc vòng, lá cũng mọc vòng, hình bầu dục thuôn dài, đầu tù hoặc hơi nhọn, mặt trên bóng, mặt dưới mờ, phiến cứng, gân lá lông chim, gân phụ song song và mau. Hoa Cây Sữa nhỏ màu trắng xám, mọc thành xim, tán. Quả Cây Sữa gồm hai đại dài 15-50cm, rộng 2mm, mọc thõng xuống, màu nâu. Hạt dẹt mang hai chùm lông màu hung ở hai đầu.
Hoa nở từ tháng 8-12, có mùi thơm hắc khó chịu. Toàn cây có nhựa mủ.
Mọc hoang và được trồng khắp nơi.

Bộ phận dùng Cây Sữa

Vỏ cây phơi khô. Thu hái tốt nhất vào mùa xuân, hạ.
Các dạng chế biến:
Bột vỏ cây Sữa phơi hoặc sấy khô, tán nhỏ.
Rượu vỏ cây Sữa
Cao lỏng vỏ cây

Thành phần hóa học Cây Sữa

Chứa các ancaloit: ditain, echitamin, echitamidin...

Tính vị, tác dụng.

Vị đắng, tính mát. Kích thích tiêu hóa, điều kinh, hạ sốt.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Cây Sữa

Thường dùng làm thuốc bổ, chữa sốt, điều kinh, chữa ỉa chảy.
Ngày dùng 1-3g vỏ, phơi khô sắc uống.
Bột: Vỏ Sữa phơi khô hoặc sấy khô, tán nhỏ, ngày uống 0.2g-0.3g. Rượu vỏ cây Sữa: Vỏ Sữa tán nhỏ 75g, rượu trắng (35-40độ) 500ml. Ngâm 7 ngày thỉnh thoảng lắc đều. Sau đó lọc và thêm rượu vào cho đủ 500ml. Ngày uống 4-8g, uống trước bữa ăn chính 15 phút.
Cây Sữa
Cây Sữa
Cây Sữa
Cây Sữa
Read More

Thứ Hai, 2 tháng 12, 2013

Câu Kỷ Tử là gì?

Tên khác: Kỷ tử, Củ Khởi, Khởi tử, Địa Cốt tử.
Tên khoa học: Lycium ruthenicum Mur.
Họ: Cà (Solanaceae).

Đặc điểm và phân bố Câu Kỷ Tử

Câu Kỷ Tử cây cao 0.50m đến 1.5m; cành nhỏ, thỉnh thoảng có gai ngắn mọc ở kẽ lá. Lá mọc so le, một số mọc vòng tại một điểm. Cuống lá ngắn 2-6mm. phiến lá hình mác, đầu lá và phía cuống của lá đều hẹp, hơi nhọn, dài 2-6cm, rộng 0.6-2.5cm, mép lá nguyên. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở kẽ lá hoặc có một số hoa tụ lại. Cánh hoa màu tím đỏ. Quả mộng, hình trứng dài 0.5-2cm, đường kính từ 4-6mm. Khi chín có mà đỏ sẫm hoặc vàng đỏ. Hạt nhiều, hình thận dẹt, dài 2-2.5mm.
Câu Kỷ Tử được trồng nhiều nơi.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Câu Kỷ Tử

Quả chín phơi khô (Câu kỷ tử) và vỏ rễ cây phơi khô (Địa cốt bì)
Thu hái và chế biến: Mùa thu hái tháng 8-10, khi quả chín đỏ, hái vào sáng sớm hoặc chiều mát, tãi mỏng, phơi râm mát cho đến khi da bắt đầu nhăn mới phơi chỗ nắng, hoặc sấy ở nhiệt độ 30-45 độ C đến thật khô.
Câu kỷ tử thường dùng sống, cũng có khi tẩm rượu sấy qua, hoặc tẩm mật rồi sắc lấy nước đặc, sấy nhẹ cho khô, đem tán bột mịn.
Rễ thu hoạch vào mùa xuân và thu; đào lấy rễ, rửa sạch, bóc vỏ đem phơi hay sấy đến khô (Địa cốt bì).
Bảo quản: Kỷ tử: đựng trong lọ kín để nơi khô mát. Nếu bị thâm đen, đem xông sinh hoặc phun rượu, xóc lên sẽ trở lại màu đỏ đẹp.
Địa cốt bì: để nôi khô ráo.

Thành phần hóa học Câu Kỷ Tử

Câu Kỷ Tử có lixin, cholin, betain, chất béo, protein, axit axianhydric.
Câu Kỷ Tử cây cao 0.50m đến 1.5m; cành nhỏ, thỉnh thoảng có gai ngắn mọc ở kẽ lá. Lá mọc so le, một số mọc vòng tại một điểm. Cuống lá ngắn 2-6mm. phiến lá hình mác, đầu lá và phía cuống của lá đều hẹp, hơi nhọn, dài 2-6cm, rộng 0.6-2.5cm, mép lá nguyên.Địa cốt bì có ancaloit, saponin.

Tính vị, tác dụng Câu Kỷ Tử

Câu kỷ tử: vị ngọt, tính bình. Bổ can thận, nhuận phế, mạnh gân xương.
Địa cốt bì: vị đắng, tính mát. Hạ nhiệt, mát huyết, mát phổi.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Câu Kỷ Tử

Câu kỷ tử được coi là một vị thuốc bổ chính, dùng trong các bệnh đái đường (phối hợp với các vị thuốc khác), ho lao, viêm phổi, mệt nhọc, gây yếu, bổ tinh khí, giữ cho người trẻ lâu. Liều dùng: 6-15g, dạng thuốc sắc, hoặc rượu thuốc.
Địa cốt bì dùng chữa sốt, ho lâu ngày. Liều dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
Rượu kỷ tử: Câu kỷ tử 600gam, rượu (35-40độ) 2 lít. Giã nhỏ Câu kỷ tử, cho rượu vào ngâm trong 2 tuần lể trở lên, lọc lấy rượu để uống. Ngày uống 1-2 cốc con làm thuốc bổ.
Chữa thổ huyết: sắc 12g. Địa cốt bì với 200ml nước uống trong ngày.
Câu Kỷ Tử và quả Câu Kỷ Tử

Câu Kỷ Tử và Quả Câu Kỷ Tử

Câu Kỷ Tử và Hoa Câu Kỷ Tử

Câu Kỷ Tử và Hoa Câu Kỷ Tử

Read More

Câu Đằng Là Gì?

Tên khác: Dây Móc câu, dây Gai mấu.
Tên khoa học: Uncaria rhynchophylla (Miq.) Jackson.
Họ: Cà phê (Rubiaceae)

Đặc điểm và phân bố Câu Đằng

Câu Đằng dây leo, mọc lan rộng, thường mọc nơi mát. Lá mọc đối có cuống, hình trứng, đầu nhọn, mặt dưới như có phấn. Ở kẽ lá, có gai mọc cong xuống, trông như lưỡi câu, do đó có tên Câu đằng. Mùa hạ nở hoa, nhỏ, màu vàng trắng, tụ họp thành khối hình cầu.
Câu Đằng mọc hoang ở miền núi như Hoàng Liên Sơn, Cao Lạng.

Bộ phận dùng Câu Đằng

Đoạn cành Câu Đằng có gai móc câu, khô, màu nâu hồng hay nâu sẫm, không lẫn đoạn không có gai.
Thu hái Câu Đằng tháng 7-9, cắt cả dây về, chọn các mấu có móc câu chặt thành từng đoạn dài khoảng 2cm, phía trên chặt sát móc câu, phơi nắng hoặc sấy đến thật khô, thường dùng sống, không cần sao chế. Nếu dùng vào thuốc thang thì nên để riêng, sau khi thuốc sắc gần được, mới cho Câu đằng vào. Có thể tán bột dùng làm hoàn tán.

Tính vị, tác dụng Câu Đằng

Câu Đằng vị đắng chát, tính mát. Thanh nhiệt, trấn kinh, bình can, tán phong, hạ huyết áp.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Câu Đằng

Câu Đằng dùng làm thuốc trấn kinh, êm dịu, chữa đau đầu chóng mặt hoa mắt, trẻ em kinh giật, nổi ban lên sởi, đang nghiên cứu chữa cao huyết áp.
Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc sắc
Bài thuốc chữa cao huyết áp:
Câu đằng 10g, Xuyên khung 5g, Cam thảo 2g, Quế chi 3g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Hình ảnh Câu Đằng
Cây Câu Đằng
Hình ảnh Câu Đằng
Cây Câu Đằng
Read More

Cây Cau Là Gì?

Tên khác: Tân lang, Binh lang.
Tên khoa học: Areca catechu L.
Họ: Cau (Arecaceae).

Đặc điểm và phân bố Cau

Cây Cau cao chừng 15-20m, thân thẳng, đường kính 10-15cm. Toàn thân Cau không có lá, chỉ có vết lá đã rụng. Ở ngọn Cau có một chùm lá to rộng, sẻ lông chim, lá có bẹ to. Hoa đực ở ngọn cành hoa, hoa cái ở gốc. Hoa đực nhỏ màu trắng, thơm, hoa cái to hơn. Quả hạch, hình trứng.
Cây Cau mọc hoang ở rừng núi và được trồng ở khắp nơi.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản cây Cau

Dùng hạt Cau (Binh lang, Tân lang), và vỏ quả (Đại phúc bì).
Hạt Cau có hai loại: Hạt Cau rừng (Pinanga Caviensis olecc.): hạt nhỏ, nhọn và chắc. Hạt Cau nhà: hình nón cụt, phần dưới phẳng, ở giữa chỗ lõm vào. Mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu xám, có nhiều đường vân, đôi khi còn sót lại vết tích của vỏ quả. Hạt khô, cứng, chắc, nặng.
Vỏ quả là vỏ ngoài và vỏ giữa phơi khô của quả Cau. Vỏ ngoài màu xanh vàng, có nhiều xơ xốp mềm, dai.
Chế biến: Hạt: hái quả thật già, bóc lấy riêng hạt và vỏ, phơi hoặc sấy đến thật khô. Khi dùng đem hạt khô ngâm nước 2-3 ngày cho mềm. Mỗi ngày thay nước một lần (không nên ngâm vào dụng cụ bằng sắt, vì trong hạt có tamin). Vớt ra để ráo nước, thái mỏng, phơi hoặc sấy ở nhiệt độ 40-50 độ C tới độ ẩm dưới 10% (không được sao).
Vỏ: rửa sạch, ủ mềm một đêm, xé tơi, phơi hoặc sấy khô tới độ ẩm dưới 13%, tẩm rượu sao (tùy theo đơn), có thể nấu thành cao đặc.
Bảo quản Cau: Để nơi khô ráo, thình thoảng xông hơi lưu huỳnh, đề phòng mốc mọt.
Hình ảnh cây Cau
Cây Cau.

Thành phần hóa học của Cau.

Hoạt chất chính trong hạt Cau là các ancaloit arecolin, arecaidin, guvaxin, guvacolin. Chủ yếu là arecolin, đó là một chất dầu không màu, không mùi, thường dùng dạng muối bromhydrat. Ngoài ra còn có tanin, kipit, gluxit và muối khoáng.

Tính vị, tác dụng của Cau

Vỏ quả Cau: vị ngọt, hơi the, tính ấm. Thông khí, rút nước, thông đại tiểu tràng (ruột).
Hạt cau: vị chát, the, tính ấm. Thông khí, rút nước, sát trùng, trừ giun sán.

Công dụng, cách dùng, liều lượng của Cau

Hạt Cau trị giun sán, thực tích, ngực bụng chướng đau, tả lỵ, sốt rét, thủy thũng. Vỏ quả Cau: chữa thủy thũng, thông tiểu tiện, tiết tả, chữa ngực bụng đầy tức. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.

Hình ảnh cây Cau
Cây Cau.
Người ta còn phối hợp hạt Cau với Thường sơn chữa sốt rét, hoặc hạt Cau với hạt Bí ngô chữa sán dây.
Dùng chữa sán dây: Buổi sáng lúc đói ăn 40-10g hạt Bí ngô (đã bỏ vỏ). Hai giờ sau uống nước sắc hạt Cau: trẻ em trên 10 tuổi 30g, phụ nữ 50-60g, người lớn 80g, cho liều hạt Cau trên đây, sắc với 300ml nước, còn 150ml, ướng hết 1 lần. Nửa giờ sau uống một liều thuốc tẩy (Magie sunfat 30g). Nằm nghỉ, đợi thật buồn đi ngoài thì đi vào một chậu nước ấm, nhúng cả mông vào.
Read More

Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2013

Cây Cát Sâm là gì?

Tên khác: Nam sâm, Nhẫm sâm.
Tên khoa học: Millettia speciosa Champ.
Họ: Cánh bướm (Fabaceae).

Đặc điểm và phân bố Cát Sâm

Cát Sâm cây nhỡ, có rễ củ, mẫm. Lá kép lông chim lẻ, gồm 7-9 lá chét, có lá kèm, lá non phủ nhiều lông màu xám. Hoa tự chùm, hoa màu lam nhạt. Đài hình chuông, tràng hình bướm, 10 nhị lưỡng thể. Quả loại đậu, hẹp. Hạt hình lập phương.
Cát sâm mọc hoang vùng đồi núi, cũng có trồng ở một số nơi.
Cát sâm

Cát sâm
Cát Sâm

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Cát Sâm

Dùng rễ củ. Vào mùa đông xuân, đào cát sâm lấy rễ củ những cây đã được một năm, rửa sạch, thái mỏng, phơi hay sấy khô. Dùng sống, hoặc tẩm nước gừng hay mật, rồi sao qua.

Tính vị, tác dụng Cát Sâm

Cát Sâm vị ngọt the, tính mát, loại đã tẩm sao tính bình. Giải khát sinh tân (dùng sống), bổ tỳ nhuận phế (tẩm mật sao).

Công dụng, cách dùng, liều lượng Cát Sâm

Cát Sâm dùng cho người cơ thể suy yếu, khí huyết suy nhược, nhức đầu, khát nước, tiểu tiện không thông. Ngày dùng 20-40g, dạng thuốc sắc.

Bài thuốc dùng cho người yếu, kém ăn, tỳ vị hư nhược:

Cát sâm (tẩm gừng sao) 24g, Hoài sơn 8g, Liên nhục 12g, Ý dĩ 8g, Mạch nha 8g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Bài thuốc dùng cho người cơ thể suy nhược, phổi ráo khát nước, nóng về chiều:

Cát sâm (tẩm mật sao) 24g, Mạch môn 8g, Thiên môn 8g, Lá dâu 16g, Lá tre 12g, Rau má 16g, nước 800ml. Sắc còn 200ml, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Read More

Thứ Ba, 26 tháng 11, 2013

Cánh Kiến Trắng

Tên khác: An tức hương, cây Bồ đề.
Tên khoa học: Styrax tonkinensis Piere
Họ: Bồ đề (Styracaceae).

Đặc điểm và phân bố Cánh Kiến Trắng.

Cánh Kiến Trắng cao chừng 15m. Búp lá non phủ lông mịn màu vàng nhạt. Lá mọc so le có cuống, dài 6-15 cm, rộng 2-2.5cm, phiến lá nguyên hình trứng, tròn ở phía dưới, nhọn dìa ở đầu, mặt trên lá màu xanh nhạt, mặt dưới trắng do có nhiều lông mịn. Hoa nhỏ trắng, thơm mọc thành chùy. Quả hình cầu, đường kính 1-2cm, mặt ngoài có lông hình sao, phía dưới mang đài còn sót lại.
Cánh kiến trắng mọc hoang ở nhiều tỉnh miền núi Việt Nam.
Cánh kiến trắng
Cánh kiến Trắng

Cánh kiến trắng
Cánh kiến Trắng

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Cánh Kiến Trắng

Nhựa cây.
Nhựa cây cánh kiến trắng gồm những khối to nhỏ không đều, màu vàng nhạt hoặc nâu đỏ, có mùi thơm vani.
Thu hái cánh kiến trắng vào mùa hè và thu.
Chọn loại 5-10 tuổi, rạch vào thân, cành, lấy nhựa, loại tạp chất, phơi hoặc sây khô.
Bảo quản: Để nơi khô mát

Thành phần hóa học Cánh Kiến Trắng

Cánh kiến trắng có axit benzoic, axit xinamic, vanillin, các este.

Tính vị, tác dụng Cánh Kiến Trắng

Cánh kiến trắng vị đắng, cay, tính bình. Tác dụng trừ ác khí (khí độc), hành khí huyết (thông khí huyết), an thần, đau bụng.

Công dụng, cách dùng, liều lượng Cánh Kiến Trắng

Cánh kiến trắng chữa trúng hàn, người lạnh toát, hoặc đau vùng ngực trái và bụng, phụ nữ sau khi đẻ đầu mặt xây xẩm (Choáng), chữa ho, long đờm.
Liều lượng: Ngày 0.5-2g, dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc điều chế thành xirô.
Dùng ngoài: An tức hương 20g, cồn 80­0 100g. Ngâm 10 ngày thỉnh thoảng lắc cho tan. Lọc đóng chai. Khi dùng pha nửa thìa cà phê cồn này vào bát nước sôi để xông chữa ho, khản cổ. Hoặc pha vào 5-10ml nước đun sôi để nguội, bôi lên vú nứt nẻ.

Kiêng kỵ.

Người âm hư hỏa vượng, hấp sốt, huyết áp cao, không nên dùng cánh kiến trắng.
Read More

Thứ Sáu, 12 tháng 7, 2013

Canh Ki Na

Tên khoa hc:
Ta thường dùng các loài sau đây:
Cinchona officinalis L.
Cinchona calisaya Wedd.
Cinchona succirubra Pav.
Cinchona ledgeriana Moens.
H: Cà phê (Rubiaceae).
Đc đim và phân b.
Cây gcao 10-25m, hoc nhhơn. Lámc đi, nguyên có cung, gân lá hình lông chim, phiến lá hình trng hoc hình mác, màu xanh lc hay đnht. Hoa tđu cành, mc thành chùm hay ngù xim màu trng, hoc hơi hng, lưỡng tính, bu h, đếhình túi, trong túi là bu. Ming túi là đài lin, có 5 ngăn, nhiu non, đính non trung tr, vòi thng. Qunang ct vách.
Được di thc vùng đt đ Trung B và Bc B (Hà Sơn Bình).
Bphn dùng, chế biến.
Dùng vthân, vcành và vr.
Thành phn hóa hc.
Có các ancaloit chính là quinine, quinidine, cinchonin, cinchonidin, ngoài ra có tannin, tinh du, cht màu.
Tính v.
V đng, hơi chát, tính mát.
Công dng, cách dùng, liu lượng.
Dùng làm thuc b, kích thích tiêu hóa, cha st rét, dưới dng bt, cao, cn, xiro, rượu b. Liu dùng hàng ngày:
Dng bt: 4-12g, cn 2-15g, xiro: 20-100g.
Canh ki na - Cây thuốc chữa bệnh
Canh Ki Na
Read More

Canh Châu

Tên khác: Chành châu, Trân châu, Kim châu, Tước mai đng.
Tên khoa hc: Sageretia theezans Brongn.
H: Táo ta (Rhamnaceae).
Đc đim phân b.
Cây bi, cao ti 1-2m, phân nhiu cành. Lá đơn cólákèm, mc so le, hình trng, đu hơi tù, dài 3-4cm, rng khong 2cm, mép có răng cưa nh, cung lá ngn. Hoa tmc thành bông đu cành hay klá. Hoa nhmàu trng, đu, lưỡng tính, 4-5 lá đài, 4-5 cánh hoa ri nhau 4-5 nh, đế hoa hình chén, bu ba ô, mi ô dng mt noãn. Quhch, khi chín sm.
Mc hoang khp nơi, hoc trng làm hàng rào.
Bphn dùng, chế biến, bo qun.
Lá r, cành cây. Dùng tươi hoc khô. Rcng, màu đ. Thu hoch lá vào mùa xuân h, rmùa thu đông.
Tính v, tác dng.
V đng, hơi chua, tính mác. Lương huyết, thanh nhit, gii đc.
Công dng, cách dùng, liu lượng.
Cha ban si, đu mùa, dư đc không phát ra được, kiết l.
Ngày dùng 10-20g rkhô, dng thuc sc. Hoc dùng lá tươi nu nước tm cha lnga, mt snơi nhân dân dùng làm lánu nước ung thay chè đphòng bnh si, đu.
- Bài thuc cha trem mc si, st, ho, khát nước:
Canh châu (cành và lá) 20g. Tm gi cây khế 18g, Sn dây 400ml nước, còn 200ml, chia 2 ln ung trong ngày.
- Bài thuc cha ngoài da l nga, mn nht:
Canh chân 24g, Hkhô tho 20g, Bcông anh 20g, rCxước 20g, lá Đơn đ16g. Sc và ung nhưtrên.
Kiêng k
Tỳ vhàn, đi tin lng, không nên dùng.
Canh châu - Cây thuốc chữa bệnh
Canh Châu
Read More

Thứ Ba, 2 tháng 7, 2013

Cam Thảo Đất

Tên khác: Dã cam thảo, Thổ cam thảo, Cam thảo nam.
Tên khoa học: Scoparia dulcis L.
Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).
Đặc điểm và phân bố Cam thảo đất.
Cây thảo mọc thẳng đứng, cao 30-80cm, thân nhẵn, rễ to hình trụ.
Lá đơn, mọc đối, hoặc mọc vòng 3 lá một. Phiến lá hình mác hay hình trứng ngược, dài 1.5-3cm, rộng 8-12mm, phía cuống hẹp lại thành cuống ngắn. Mép lá nửa phía trên có răng cưa to, phía dưới nguyên.
Mùa hạ ra hoa nhỏ, màu trắng ở kẽ lá, mọc riêng lẻ hoặc thành đôi. Quả nhỏ, hình cầu, trong chứa nhiều hạt nhỏ.
Mọc hoang khắp nơi.
Bộ phận dùng.
Toàn cây trừ rễ. Dùng tươi, hay phơi hoặc sấy khô.
Thu hái quanh năm.
Thành phần hóa học Cam thảo đất.
Có chất amenlin.
Tính vị, tác dụng.
Vị ngọt đắng, tính mát. Bổ tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, giải khát.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cam thảo đất.
Dùng chữa ho, viêm họng, ban, sởi, kinh nguyệt quá nhiều, có thể dùng thay Cam thảo bắc để chữa sốt, say sắn, giải độc cơ thể. Dùng riêng, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Ngày dùng 8-12g khô, hoặc 20-40g tươi, dạng thuốc sắc.
Cam thảo đất - Cây thuốc chữa bệnh.
Cam thảo đất.
Read More

Cam Thảo Dây

Tên khác: Dây cườm cườm. Dây chu chi, Tương tư thảo.
Tên khoa học: Abrus precatorius L.
Họ: Cánh bướm (Fabaceae).
Đặc điểm và phân bố Cam thảo dây.
Dây leo bằng thân quấn, phân nhiều nhánh nhỏ gầy, hình sợi, thân có nhiều xơ. Lá kép lông chim lẻ, lá kép cả cuống dài độ 15-20cm, gồm 8-20 đôi lá chét. Lá chét nhỏ, gần như hình chữ nhật, dài 7-20mm, rộng 3-8mm. Hoa màu hồng, mọc thành chùm nhỏ ở kẽ lá hay đầu cành, tràng hoa hình bướm. Quả màu đỏ sẫm, thon, dẹt, dài độ 3cm rộng độ 12-15mm, dầy 7-8mm. Hạt hình trứng, vỏ hạt rất cứng, bóng, màu đỏ, có một điểm đen lơn quanh rốn.
Mọc hoang ở đồi núi, bờ bụi, có trồng ở vườn, bờ rào.
Bộ phận dùng, chế biến Cam thảo dây.
Rễ, dây, lá, hạt. Thu hoạch vào mùa thu đông, tốt nhất là lúc cây mới ra hoa. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô. Có thể dùng sống hay tẩm mật sao.
Thành phần hóa học Cam thảo dây.
Rễ và lá chứa chất tương tự glixirizin của Cam thảo bắc.
Hạt chứa chất độc abrin, precatorin, trigonellin.
Tính vị, tác dụng Cam thảo dây.
Rễ, dây, lá vị ngọt hơi đắng, tính mát.
Hạt: có độc, thông cửa khiếu, sát trùng, tiêu viêm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cam thảo dây.
Lá dùng điều hòa các vị thuốc khác, chữa ho, giải cảm. Trị hoàng đản do viên gan siêu vi trùng. Ngày dùng 8-16g, dạng thuốc sắc. Có thể dùng thay Cam thảo bắc.
Hạt chỉ dùng ngoài sát trùng, tiêu viêm, làm mụn nhọt chóng vở mũ (giả nhỏ hạt đắp). Tốt nhất là trị vú sưng đau do tắc tia sữa.
Cam thảo dây - Thuốc chữa bệnh.
Cam thảo dây
Read More

Cam

Tên khoa học: Cam sành: Citrus bobilis Lour.
                                              Cam chanh: Citrus aurantium L.
Họ: Cam (Rutaceae).
Cây cao 4-7m. Thân có tiết diện tròn hoặc nhiều đường sống nổi dọc thân. Cành phân nhiều lần. Cành non màu xanh và có cạnh, cành già màu xám tro, có gai cứng. Lá đơn nguyên, mọc so le ở các đốt thân non và cành. Phiến lá hình bầu dục, đầu nhọn, mép có răng cưa thưa. Hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, màu trắng, hình ống trên to dưới nhỏ, thường 4-5 cánh. Nhị nhiều , nhụy có đầu nhụy to, có nhiều ô. Quả hình cầu hai đầu hơi bằng, đường kính trung bình 7-8 cm.
Cam chanh vỏ quả trơn bóng, khi chin màu vàng. Cam sành vỏ quả sù sì, khi chin, hơi nâu đỏ. Lá, hoa, vỏ quả đều có tinh dầu thơm.
Bộ phận dùng Cam.
Dịch quả, vỏ quả chín, vỏ quả xanh non (Thanh bì) và hoa.
Thành phần hóa học Cam.
Dịch quả có axit xitric; đường, vitamin E, C, chất mầu…
- Vỏ quả: hesperidin, pectin, chất nhầy, tinh dầu. Tinh dầu chứa d-limonen, một ít xitral và linalool.
- Hoa và lá cũng có tinh dầu.
Tính vị Cam.
- Dịch quả: Vị ngọt chua, tính mát.
- Vỏ quả: Vị đắng, the, mùi thơm, tính ấm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cam.
Dịch quả: bổ, giải khát.
Vỏ quả (Thanh bì): Dùng như Trần bì, song tác dụng kém hơn: kích thích tiêu hóa, chữa đau bụng, đày bụng, ợ chua, đi ngoài. Ngày dùng 5-10g. Vỏ quả chin cất tinh dầu.
Hoa dùng cất tinh dầu và nước cất hoa Cam dùng trong pha chế thuốc.
Cam - Cây thuốc chữa bệnh.
Cam
Read More

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Cải Trắng

Tên khác: Cải bẹ trắng.
Tên kho học: Brassica alba Boissier.
Họ: Cải (Brassicaceae).
Đặc điểm và phân bố Cải trắng.
Loại thảo, sống hàng năm. Lá đơn, mọc so le, có cuống. Cụm hoa hình chùm, hoa đều lưỡng tính, 4 lá dài, 4 cánh hoa xếp thành hình chữ thập, có 6 nhị (4 chiếc dài, 2 chiếc ngắn). Bộ nhụy gồm 2 tâm bì. Bầu thường 2 ô do một vách giả ngăn đôi. Quả loại cải có lông, mỏ dài, có 4-6 hạt nhỏ.
Trồng khắp nơi, bằng hạt, vào mùa thua đông, để lấy rau ăn.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản Cải trắng.
Hạt (Bạch giới tử). Hạt hình cầu, đường kính 1.5-3mm, mẩy chắc, vỏ ngoài màu vàng nâu hay đỏ nâu. Khoảng thán 3-5 hái quả già, lấy hạt phơi khô.
Chế biến: Lấy hạt cho vào nước, rửa sạch, với bỏ những hạt nổi ở trên, lấy những hạt chìm đem phơi khô. Có thể dùng sống hoặc sao qua: giã giập cho vào thuốc thang, hoặc tán bột dùng trong thuốc hoàn tán.
Bảo quản: Đựng trong lọ kín, tránh ẩm.
Thành phần hóa học Cải trắng.
Hạt có chất nhầy, glycozit là sinanbin, men, myroxin và ancaloit là sinapin.
Tính vị, tác dụng Cải trắng.
Vị cay, mùi thơm, tính ấm. Thông khí, long đờm, ấm bụng, mau tiêu, mạnh dạ đày, giảm các cơn đau.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cải trắng.
Chữa ho nhiều đờm, khó thở, bụng đầy trướng. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoặc giã nhỏ, hòa với giấm, đắp vào chỗ sưng tấy để tan ung nhọt.
-Bài thuốc chữa các loại hàn thấp, đau nhức trong xương hoặc ung nhọt sưng đau:
Bạch giới tử 12g, Thục đại 12g, Ma hoàng 4g, Nhục quế 6g, Bào khương 4g, Cao ban long 8g, Cam thảo 4g. Các thứ sắc uống, khi uống cho thêm ít rượu cùng uống.
Cải trắng - Cải Bẹ Trắng - Thuốc chữa bệnh.
Cải trắng.
Read More

Cải Củ

Tên khác: Rau lú bú, La bạc.
Tên khoa học: Raphanus sativus L.
Họ: Cải (Brassicaeae).
Đặc điểm và phân bố cải củ.
Cây thảo sống hàng năm. Rễ củ phình to. Lá hình mũi mác. Hoa tự chùm, màu trắng hay hơi tím hồng, cánh hoa có vân. Quả loại cải không mở, thắt lại giữa các hạt xếp thành hình chuỗi tràng hạt, xốp. Mùa hoa từ tháng 4-7, mùa quả từ tháng 6-9. Được trồng khắp nơi, vào mùa thu đông, để lấy củ ăn.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản cải củ.
Hạt có tên là La bạc tử. Hạt hình tròn dẹp có mặt lưng khum, mặt bụng tạo nên 1 cạnh lồi ở giữa, dài chừng 2.5-4mm, rộng 2-3mm, màu nâu đỏ hoặc nâu đen. Ngoài ra còn dùng củ.
Chế biến: Đền mùa quả già, hái cả cây, phơi khô, đập lấy hạt, bỏ vỏ, loại tạp chất, phơi khô.
Bảo quản: Đóng kín, tránh ẩm.
Thành phần hóa học Cải củ.
Thành phần chủ yếu là chất dầu, trong có hợp chất sunfua.
Tính vị, tác dụng Cải củ.
Hạt: vị cay, ngọt, mùi thơm, tính bình. Thông khí, tiêu đờm, trừ hen suyễn, tiêu tích (thức ăn còn ứ đọng trong ruột).
Củ: vị ngọt hơi nồng, tính bình. Mạnh tì vị, lợi tiểu, long đờm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cải củ.
Chữa nhức đầu và thiên đầu thống (Cải củ tươi giã, vắt lấy nước cốt, nhỏ và lỗ mũi bên đau), chữa  ỉa chảy (luộc củ ăn hàng ngày).
-Hạt: Chữa ăn không tiêu, sốt rét, ho, suyễn.
Ngày dùng 6-12g sắc uống. Người khí hư không nên dùng.
Ngoài ra còn dùng Củ cải hoặc lá Củ cải phơi khô chữa phù thũng, bí tiểu tiện. Ngày dùng 10-15g, dạng thuốc sắc.
-Bài thuốc chữa ho nhiều đờm suyễn, khó thở, tức ngực, dùng bài “Tam tử dưỡng thân thang”:
La bạc tử 10g, Tô tử 10g, Bạch gới tử 3g.
Các vị sao tán nhỏ, cho vào túi vải, thêm 300ml nước, sắc còn 100ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Cải củ - Cây thuốc chữa bệnh.
Cải củ
Read More

Cà Rốt

Tên khác: Hồ la bạc.
Tên khoa học: Daucus carota L.
Họ: Hoa tán (Apiaceae).
Đặc điểm và phân bố Cà rốt.
Cây thảo, rễ trụ nhẵn hay có lông. Lá mọc so le, không có lá kèm, bẹ lá phát triển, phiến lá xẻ lông chim, càng gần đầu lá càng hẹp lại. Cụm hoa tán kép. Hoa trắng, tổng bao xẻ lông chim. Lá bắc của tiểu bao đơn hay chỉ ở đế hoa khum lõm. Bầu hạ.
Quả gồm 2 quả bế, mỗi quả dài chừng 2-3mm, hình trứng. Hai phân quả dính với nhau ở mặt giáp nhau. Sống phụ có phủ đầy sợi dài tương ứng với các ống tiết giả.
Được trồng khắp nơi.
Bộ phận dùng, chế biến Cà rốt.
Củ và hạt. thường dùng củ tươi.
Thu hái củ mùa đông và hạt mùa hè.
Cách chế biến củ: nấu chín, nghiền nát hoặc sấy khô, tán thành bột.
Thành phần hóa học Cà Rốt.
Có lipit, gluxit, sterol, photphatit, atparagin, glutamin, adenine, histidin, carotene, vitamin B2, Cvà tinh dầu.
Tính vị, tác dụng Cà rốt.
Củ: vị ngọt, the, mùi hăng, tính bình, giúp tiêu hóa, bổ huyết.
Hạt: vị đắng, tính ấm. Lợi tiểu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Dùng cho người gầy còm, thiếu máu, ăn uốn chậm tiêu, lỵ mạn tính, trẻ em ỉa chảy, chậm lớn hay răng mọc chậm. Ngày dùng 20-50g, có thể đến 100g. Còn dùng hạt để trị giun sán, làm thuốc lợi tiểu, sát trùng. Ngày dùng 12-18g bột.
Cà rốt - Thuốc chữa bệnh
Cà rốt
Read More

Cà Phê

Tên khoa học:
       Cà phê chè: Coffea Arabica L.
       Cà phê mít: Coffea excels A. Chev.
       Cà phê vối: Coffea robusta A. Chev.
Họ: Cà phê (Rubiaceae).
Đặc điểm và phân bố Cà Phê.
Ở Việt Nam chủ yếu có 3 loài trên.
Cà phê sống lâu năm. Thân gỗ, cao 3-5m (Cà phê chè) hoặc cao 5-15m (Cà phê với, mít). Vỏ thân thường mốc trắng. Cành chia 2 loại: các chồi vượt và các cành ngang mọc từ các mắt của chồi vượt, cành ngang lại có cành phụ. Các cành tạo thành tầng quanh thân chính và cành vượt. Lá đơn, mọc đối hình dạng khác nhau tùy theo loài: hình trứng hoặc lưỡi mác (cà phê chè và cà phê vối) hình bầu dục (cà phê mít). Hoa lưỡng tính mọc đơn độc hay thành chùm ở kẻ lá, tràng hợp, sớm rụng, tiên kahi hình xoắn. Quả hạch hình bầu bầu dục, khi chín màu đỏ tím hoặc đen ngà, có lớp thịt quả bọc quanh hạt. Mỗi quả có 2 hạt, dính vào nhau bởi một mặt phẳng phía trong, mặt ngoài của hạt cong hình bầu dục.
Trồng nhiều ở vùng đồi núi miền trung du Bắc bộ, Trung bộ.
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến Cà Phê.
Dùng hạt, lá.
Thu hoạch Cà phê bằng cách hái quả chín đang còn ở trên cây, có khi đợi quả chín khô rụng xuống rồi nhặt. Mùa hái Cà phê chè thường tháng 11 đến tháng 1 năm sau, Cà phê vối tháng 1-4, Cà phê mít tháng 4-8. Thu hoạch về đem phơi khôi rồi giã cho tróc vỏ, sảy sạch; hoặc hái về , loại lớp thịt quả bằng cách xát dưới nước, sau đó ủ cho lên men 2-3 ngày, rồi rửa sạch. Phơi khô, xát sảy cho mất lớp vỏ giấy ở hạt. Rang cà phê để làm bột: rang khéo để có mùi thơm, rang phải thấu tới giữa hạt, mà ngoài không bị cháy. Cắt ngang hạt: màu bên trong giống bên ngoài. Cà phê rang rồi phải đậy kín. Lá hái phơi trong râm mát đến khô.
Thành phần hóa học Cà Phê.
Cà phê sống có: chất béo, đường, cafein.
- Cà phê đã rang: xuất hiện cafeon là loại dầu có mầu nâu và thơm.
Tính vị.
Lá và hạt vị đắng, mùi thơm, tính ấm.
Công dụng, cách dùng, liều lượng Cà Phê.
- Cà phê sống: giã nát, ngâm rượu uống, chữa tê thấp, thông phong, sỏi niệu, sốt. Nếu sắc uống sẽ thêm tác dụng gây nôn.
- Bột Cà phê rang: pha nước uống làm thuốc kích thích, dễ tiêu, giải độc rượu và thuốc phiện.
Ngày dùng 15-100g bột.
- Lá trị phù thũng, giúp ăn uống mau tiêu, ngày dùng 20-40g dạng thuốc thang, sắc uống.
Cà phê - Thuốc chữa bệnh.
Cà phê.
Read More

Cà Gai Leo

Tên khác: Cà vạnh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh.
Tên khoa học:Solanum hainanense Hance = Solanum procumbens Lour.
Họ: Cà (solanaceae)
Đặc điểm và phân bố cà gai leo.
Cây leo, có gai, thân dài 0.6-2m, nhiều gai, cành xèo rộng. Lá hình trứng hay thuôn, mép nguyên hay hơi lượn, phiến dài 3-4cm, rộng 1.2-2cm, có gai cả 2 mặt, lá mọc so le, gân lá nổi cả hai mặt. Hoa tím nhạt, 4 cánh, nhị vàng, họp thành xim ở ngoài kẽ lá, 2-5 hoa. Quả hình cầu, đường kính 5-7mm, chin vàng, bóng, nhẵn, cuống dai. Hại vàng, hình thận, có mạng, dài 4mm, rộng 2mm.
Mọc hoang ở nhiều nơi.
Bộ phận dùng.
Dùng rễ (Thích gia căn) và dây (Thích gia đằng). Đào rễ về, rửa sạch, thài mỏng, phơi hay sấy khô. Dùng dây thì cắt ngắn từng đoạn 2cm. Phơi khô hoặc sao vàng dùng.
Thành phần hóa học cà gai leo.
Toàn cây có chứa ancaloit. Có nhiều ở rễ. Rễ còn chứa tinh bột, saponin, flavonoit.
Tính vị, tác dụng.
Vị hơi the, đắng, tính ấm, hơi có độc. Tán phong thấp, tiêu độc, trừ ho, giảm đau, cầm máu.
Công dụng, cách dùng, liều lượng cà gai leo.
Trị cảm cúm, phong thấp, đau nhức các đầu gân xương, sâu răng, sưng đau, hoặc chân răng chảy máu. Có nơi dùng chữa rắn cắn và dị ứng.
Ngày dùng 16-20g, dạng thuốc sắc uống.
Read More

Cà Độc Dược

Tên khác: Mạn đà la, Cà dược.
Cà độc dược
Cà độc dược
Tên khoa học:Datura metel L.
Họ: Cà (Solanaceae).
Đặc điểm và phân bố.
Ở nước ta có 3 dạng Cà độc dược: dạng hoa trắng thân xanh, cành xanh (alba); dạng hoa đốm tím, cành thân tím (violacea) và dạng lai của hai dạng trên.
Cả 3 dạng đều là cây thảo, mọc hàng năm, cao từ 1m đến 1.5m. Toàn thân gần như nhẵn. Cành non và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Màu thân xanh hoặc tím tùy theo dạng. Lá đơn, mọc so le, nhưng ở gần đầu cành gần như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng, dài 9-16cm, rộng 4-9cm, gốc lá lệnh, mép lá ít khi nguyên, thường xuyên xẻ 3-4 răng cưa.
Hoa đơn mọc ở kẽ lá, đài hoa hình ống, có 5 gân nổi lên rõ rệt, dài 5-8cm, rộng 1.5-2cm. Khi hoa héo một phần còn lại trưởng thành với quả giống hình cái mâm, tràng to, hình phễu, màu trắng hoặc tím.
Quả hình cầu, mặt ngoài có gai, đường kính chừng 3cm, khi non có màu xanh, khi già có màu nâu, nứt theo 3-4 đường. Hạt nhiều, hình trứng dẹt, nhăn nheo, dài 3-5mm. dầy 1mm, cạnh có vân nổi.
Mọc hoang và được trồng ở khắp nơi.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản.
Dùng lá, hoa, phơi hay sấy khô.
Có thể chế cao lỏng, hay dạng cồn. có khi tán thành bột dùng, hoặc làm thuốc thang sắc uống.
Bảo quản: Thuốc độc bảng A. Để nơi khô mát.
Thành phần hóa học.
Trong lá, hoa, hạt, rễ có chứa ancaloit chính là Hioxin hay Scopolamin. Ngoài ra còn chưa hioxiamin, atropine và một số ancaloit khác.
Tính vị, tác dụng.
Vị cay, tính ấm, có độc. Trừ phong thấp, hạ cơn hen suyễn, giảm đau.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa hen suyễn (thuộc hàn) và giảm đau đối với các loại bệnh phong, tê thấp, cước khí (sưng chân). Chữa động kinh, lài dom. Chống co bóp trong bệnh loét dạ dầy và ruột. Chữa chóng mặt nôn mửa khi đi máy bay, đi xe, đi tầu.
Dùng ngoài đắp mụn nhọt cho khỏi đau nhức.
Dùng dưới dạng cao, bột, cồn hoặc lá thái nhỏ để hút.
Liều dùng: Cao Cà độc dược (thuốc độc bảng A) cao lỏng 1/1. Liều tối đa cho người lớn 0.2g/lần ; 0.6g/24 giờ.
- Bột lá Cà độc dược (thuốc độc bảng A) liều tối đa cho người lớn uống: 0.2g/lần; 0.6g/24 giờ.
- Cồn Cà độc dược 1/10 (thành phẩm bảng A)
Liều tối đa cho người lớn uống 1g/lần, 3g/24h giờ.
Có khi hút như thuốc lá, một ngày 1g-1.5g (lá thái nhỏ phơi khô).
Bài thuốc chữa hen suyễn: Hoa hoặc lá Cà độc dược 12g, Hùng hoàng tán bột 2g, cả hai vị trộn đều, cuộn như thuốc lá đốt hút. Khi bệnh đỡ thì thôi.
Chú ý: Không dùng quá liều lượng, đề phòng trúng độc và quen thuốc.
Người cơ thể suy yếu, có bệnh nhãn áp cao, thiên đầu thống không nên dùng. Trẻ em dùng cần có chỉ định của thầy thuốc. thường dùng 0.01g cho mỗi tuổi trong 24 giờ (dạng bột lá và dạng cao 1/1). Dạng cồn 1/10 dùng 0.1g hoặc bằng 5 giọt cho mỗi tuổi. 
Read More