Hiển thị các bài đăng có nhãn Động Vật Chữa Bệnh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Động Vật Chữa Bệnh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Cá Ngựa

Tên khác: Hải mã, Hải long, Thủy mã.
Tên khoa học:Hippocampus sp.
Họ: Hải long (Syngnathidae).
Đặc điểm và phân bố cá ngựa.
Cá nước mặn, cũng có ở nước ngọt, đầu giống hình đầu ngựa. Thân dài chừng 15-20cm có khi tới 30cm, màu trắng, vàng hoặc hơi xanh đen.
Cá ngựa sống ở dọc bờ biển Việt Nam, Trung Quốc.
Cá ngựa - Động Vật chữa bệnh
Cá ngựa.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản cá ngựa.
Cả con.
Chế biến: Mổ bỏ nội tạng, phơi hay sấy khô. Khi dùng tẩm rượu, sao qua, tán nhỏ. Thường dùng dạng hoàn tán, có thể ngâm rượu với các thuốc khác (Dâm dương hoắc, Câu ký tử) để uống.
Bảo quản: Nơi khô ráo, mát, kín, tránh sâu mọt.
TÍnh vị, tác dụng.
Vị ngọt hơi mặn, tính ấm. Bổ khí huyết.
Công dụng, cách dùng, liều lượng cá ngựa.
Thuốc bổ có tác dụng kích thích giúp cho sự giao cấu được lâu. Chữa thần kinh mệt yếu, phụ nữ trong khi đẻ mệt yếu, thai ra khó, hoặc chậm có con.
Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc bột hoặc viên.
Bài thuốc chữa nam giới liệt dương, nữ giới chậm có con: Hải mã một đôi, sấy khô vàng , tán bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1g. Dùng rượu mà chiêu thuốc.
Read More

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013

Bọ Cạp

Tên khác: Toàn yết.
Tên khoa học: Buthus martensii Karsch.
Họ: Bọ cạp (Buthidae).
Đặc điểm sinh sống bọ cạp:
Loài động vật có đốt, đầu và ngực ngắn,  bụng tương đối dài hơn, phía dưới của bụng thót lại và dài, cuối cùng có ngòi mạng nọc độc.
Bọ cạp hay sống ở dưới đá ẩm ướt và dưới ván lát ở vách tường. Thường bắt Bọ cạp vào mùa xuân và hạ.
Bọ cạp - Động vật chữa bệnh.
Bọ cạp.
Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản bọ cạp:
Dùng Bọ cạp nguyên vẹn hoặc dùng đuôi riêng (Yết vĩ).
Cách chế biến: Khi bắt được chon gay vào nồi nước trong hoặc nước có pha them muối ăn (mỗi kilogam Bọ cạp cho them 300g muối ăn) đậy vung lại và đun 3 đến 4 giờ cho đến khi cạn nước. Lấy Bọ cạp ra phơi trong râm cho khô. Khi dùng lại phải ngâm nước rửa sạch muối.
Bào quản: Mùa hạ dễ chảy nước, mục nát, biến chất sinh sâu bọ. Cần để nơi kín, khô ráo.
Thành phần hóa học bọ cạp:
Có katsutoxin còn gọi là butotoxin.
Tính vị, tác dụng.
Vị mặn, hơi cay, tính bình. Trừ phong, trấn kinh giật.
Công dụng, cách dùng, liều lượng.
Chữa động kinh, người co quắp, bán thân bất toại, bị cấm khẩu mồm miệng méo, hoa mắt chóng mặt, tràng nhạc, ung nhọt vỡ. Ngày dùng 2-4g, dạng thuốc sắc hay bột.
Bài thuốc Bọ cạp: Bọ cạp (bỏ đầu, chân) 4g, Địa long (rửa sạch, sao vàng) 3g, Cam thảo 2g.
Tất cả tán bột trộn đều, chia 5-6 lần uống trong ngày. Chữa trẻ em kinh phong, người lớn sau khi ngất bị bán thân bất toại, thiên đầu thống.
Kiêng kỵ.
Huyết kém, sinh phong thấp không nên dùng.
Read More